Hướng dẫn nhận dạng phốt hai môi 18×40×7 mm theo kiểu HMSA10 RG
Phốt 18×40×7 mm cần được xem như một hồ sơ cấu tạo hoàn chỉnh: môi chính có lò xo, môi phụ hỗ trợ hạn chế tạp chất và thân ngoài phù hợp vị trí lắp. Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG chỉ có giá trị khi các đặc điểm này cùng khớp với mẫu cần thay.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 18×40×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Hồ sơ hình học cơ bản của size này
- Trục cần lắp
- d = 18 mm.
- Hốc lắp ngoài
- D = 40 mm.
- Không gian theo phương trục
- B = 7 mm.
- Kiểm tra ngược
- 18 + 2 × 11 = 40 mm.
- Quan hệ B/T
- B nhỏ hơn T 4 mm; K2 = 0,64.
Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 18×40×7 mm.
Những tình huống phải dừng và kiểm tra lại
- Nếu d được đọc thành 18,5 mm trong khi D vẫn là 40 mm, T sẽ đổi từ 11 xuống 10,75 mm.
- Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.
- Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 18×40×7 mm.
- Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 18×40×7 mm.
- Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
- Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 18×40×7 mm.
Cách nhận biết đúng hướng lắp và hai môi
1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 18×40×7 mm.
4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 18×40×7 mm.
5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 18 × 40 × 7 mm.
So sánh với các size gần nhất
- 17×40×7 mm: cùng D, cùng B; d giảm 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
- 18×35×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên.
- 20×40×7 mm: cùng D, cùng B; d tăng 2 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
- 18×32×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 8 mm; B giữ nguyên.
- 18×30×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 10 mm; B giữ nguyên.
Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 18×40×7 mm.
Cách lấy số đo đáng tin cậy từ mẫu cũ
- Với d = 18 mm, lực kẹp của thước cặp có thể làm môi biến dạng rõ rệt. Đặt mỏ đo vào phần thân trong và chỉ dùng lực vừa đủ để đọc kích thước. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 18×40×7 mm.
- B = 7 mm nhỏ hơn T = 11 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 4 mm. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 18×40×7 mm.
- Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 18 + 2 × 11 = 40 mm.
- Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 18×40×7 mm.
- Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Trường hợp đang xử lý là phốt 18×40×7 mm.
FAQ kỹ thuật dành riêng cho 18×40×7 mm
K1 = 2,22 của 18×40×7 mm dùng để làm gì?
Đây là tỷ lệ kiểm tra D/d, giúp phát hiện lỗi đọc hoặc nhập số; không phải thông số vận hành. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 18×40×7 mm.
K2 = 0,64 nói lên điều gì?
K2 mô tả B/T; với size này, b nhỏ hơn t 4 mm.
Nếu mẫu đã co hoặc phồng thì lấy số nào?
Ưu tiên kích thước trục, hốc lắp hoặc bản vẽ; không làm tròn số đo mẫu về size gần nhất. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 18×40×7 mm.
Tên tương đương HMSA10 RG có phải tên thương hiệu không?
Không. Đây là cách tham chiếu kiểu cấu tạo; nguồn gốc thương hiệu cần chứng từ riêng. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 18×40×7 mm.
Ghi chú cuối cho bộ phận bảo trì
Size danh nghĩa là 18×40×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 11 mm và D = 18 + 2 × 11 = 40 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Gửi ảnh hai mặt của phốt cũ, ảnh cạnh bên và ba số đo d × D × B cho TDKMART.COM để đối chiếu trước khi xác nhận. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 18×40×7 mm.