Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 19x30x7

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030022350000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 19x30x7

Bản ghi kỹ thuật dành riêng cho size 19×30×7 mm

Với 19×30×7 mm, ba thông số d, D và B tạo thành một tổ hợp riêng. Nếu chỉ giữ lại một hoặc hai số, người mua rất dễ chuyển sang size khác có cùng đường kính ngoài hoặc cùng chiều rộng nhưng không phù hợp trục.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 19×30×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Thông tin phải khớp đồng thời

Thông sốGiá trịÝ nghĩa khi đối chiếu
d19 mmĐường kính trục danh nghĩa; phải đo tại vùng thân trong, không lấy mép môi làm chuẩn. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 19×30×7 mm.
D30 mmĐường kính ngoài của thân phốt; cần khớp lỗ lắp và được đo theo nhiều phương nếu mẫu méo. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 19×30×7 mm.
B7 mmBề rộng thân theo phương trục; không cộng phần môi nhô hoặc ba via cao su.
D − d11 mmChênh lệch hai đường kính dùng để kiểm tra logic số đo.
T5,5 mmT = (D − d)/2; đây là đại lượng hình học tham chiếu, không phải chiều rộng B.

Đối với 19×30×7 mm, b lớn hơn t 1,5 mm. K1 = D/d = 1,58 và K2 = B/T = 1,27 chỉ dùng để kiểm tra quan hệ số học; chúng không phải dung sai hoặc thông số vận hành.

Cây quyết định xác nhận kiểu HMSA10 RG

Bước 1Đọc hoặc đo đủ ba số 19 × 30 × 7 mm.
Bước 2Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 19×30×7 mm.
Bước 3Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
Bước 4Loại trừ các size gần 19×30×7 mm bằng bảng so sánh trên trang.
Bước 5Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 19×30×7 mm.
Bước 6Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 19×30×7 mm.

Cách lấy số đo đáng tin cậy từ mẫu cũ

Bước 1

Với d = 19 mm, lực kẹp của thước cặp có thể làm môi biến dạng rõ rệt. Đặt mỏ đo vào phần thân trong và chỉ dùng lực vừa đủ để đọc kích thước. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 19×30×7 mm.

Bước 2

Chiều rộng B = 7 mm lớn hơn T = 5,5 mm. Khi đo cạnh bên, không lấy phần môi cao su nhô ra làm giới hạn của B.

Bước 3

Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 19 + 2 × 5,5 = 30 mm.

Bước 4

Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 19×30×7 mm.

Bước 5

Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 19×30×7 mm.

Mô phỏng tình huống chọn size

Mẫu đo được d = 19 mm và D = 30 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 19×30×8 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 19×30×7 mm và 19×30×8 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 30 mm. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 19×30×7 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 19×30×7 mm.

Quan sát phốt trước khi dùng thước đo

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 19×30×7 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 19×30×7 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 19 × 30 × 7 mm.

So sánh với các size gần nhất

1. 19×30×8 mm

d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 1 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 19×30×7 mm.

2. 19×32×7 mm

d giữ nguyên; D tăng 2 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 19×30×7 mm.

3. 18×30×7 mm

d giảm 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 19×30×7 mm.

4. 20×30×7 mm

d tăng 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 19×30×7 mm.

5. 17×30×7 mm

d giảm 2 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 19×30×7 mm.

Những tình huống phải dừng và kiểm tra lại

1Nếu d được đọc thành 19,5 mm trong khi D vẫn là 30 mm, T sẽ đổi từ 5,5 xuống 5,25 mm. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 19×30×7 mm.
2Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.
3Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Điểm kết luận cuối vẫn là 19×30×7 mm.
4Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Điểm kết luận cuối vẫn là 19×30×7 mm.
5Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
6Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 19×30×7 mm.

FAQ kỹ thuật dành riêng cho 19×30×7 mm

Chỉ đúng d = 19 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 30 mm và B = 7 mm.

Kiểm tra ngược D của 19×30×7 mm thế nào?

D = d + 2T = 19 + 2 × 5,5 = 30 mm.

Tại sao 18×30×7 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d giảm 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 19×30×7 mm.

Phân biệt các chiều rộng cùng d và D

Trong nhóm cùng d = 19 mm và D = 30 mm, B = 7 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 19×30×8 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 1 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 1,27 với T = 5,5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size.

Tóm tắt quyết định cho size 19×30×7 mm

Size danh nghĩa là 19×30×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 5,5 mm và D = 19 + 2 × 5,5 = 30 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Khi cần kiểm tra 19×30×7 mm, hãy cung cấp ảnh lò xo, ảnh môi phụ, kích thước hốc lắp và ký hiệu còn đọc được trên mẫu.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347