Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 20x30x5

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030288190000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 20x30x5

Phốt TC NBR 20×30×5 mm: cách xác minh đúng kiểu HMSA10 RG

Sản phẩm 20×30×5 mm được trình bày theo hướng đối chiếu mẫu phốt cũ, không phải một trang mô tả Oil Seal TC NBR chung. Người mua nên bắt đầu từ hình dạng môi, vị trí lò xo và ba kích thước d × D × B, sau đó mới xác nhận đây là lựa chọn tương đương kiểu HMSA10 RG.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 20×30×5 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Ba dữ liệu khóa nhận diện 20×30×5 mm

Dữ liệu bắt buộc: d = 20 mm, D = 30 mm, B = 5 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 10 mm, T = 5 mm, ΔBT = 0 mm, K1 = 1,5, K2 = 1.

Với 20×30×5 mm, phần chênh hướng kính vừa và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 33,33%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Các nhóm cùng d, cùng D hoặc cùng B

d = 20 mm đứng thứ 14/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước nhỏ. D = 30 mm đứng thứ 11/78, thuộc nhóm kích thước nhỏ; B = 5 mm đứng thứ 1/9, thuộc nhóm kích thước rất nhỏ.

Có 19 size khác cùng d = 20 mm: 20×30×7 mm, 20×32×6 mm, 20×32×7 mm, 20×34×7 mm, 20×35×6 mm và 14 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.

Có 11 size khác cùng D = 30 mm: 20×30×7 mm, 18×30×6 mm, 19×30×7 mm, 18×30×7 mm, 19×30×8 mm và 6 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.

B = 5 mm xuất hiện ở 10 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 20×30×5 mm.

Các size gần 20×30×5 mm cần loại trừ

1. 20×30×7 mm

d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 2 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 20×30×5 mm.

2. 20×32×6 mm

d giữ nguyên; D tăng 2 mm; B tăng 1 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 20×30×5 mm.

3. 20×35×6 mm

d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B tăng 1 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 20×30×5 mm.

4. 18×30×6 mm

d giảm 2 mm; D giữ nguyên; B tăng 1 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 20×30×5 mm.

5. 20×32×7 mm

d giữ nguyên; D tăng 2 mm; B tăng 2 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 20×30×5 mm.

Ví dụ kiểm tra mẫu tháo máy

Mẫu đo được d = 20 mm và D = 30 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 20×30×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 20×30×5 mm và 20×30×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 30 mm. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 20×30×5 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 20×30×5 mm.

Quan sát phốt trước khi dùng thước đo

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 20×30×5 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Trường hợp đang xử lý là phốt 20×30×5 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 20 × 30 × 5 mm.

Các lỗi nhận dạng cần tránh

Cảnh báo 1

Nếu d được đọc thành 20,5 mm trong khi D vẫn là 30 mm, T sẽ đổi từ 5 xuống 4,75 mm. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 20×30×5 mm.

Cảnh báo 2

Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.

Cảnh báo 3

Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 20×30×5 mm.

Cảnh báo 4

Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 20×30×5 mm.

Cảnh báo 5

Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.

Cảnh báo 6

Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 20×30×5 mm.

Kiểm tra B khi d và D đã trùng

Trong nhóm cùng d = 20 mm và D = 30 mm, B = 5 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 20×30×7 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 2 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 1 với T = 5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Trường hợp đang xử lý là phốt 20×30×5 mm.

Tóm tắt nhận diện và thay thế

Size danh nghĩa là 20×30×5 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 5 mm và D = 20 + 2 × 5 = 30 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Tra cứu thêm tại danh mục HMSA10 RG và cung cấp dữ liệu thực tế nếu mẫu đã mòn, co hoặc biến dạng. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 20×30×5 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347