-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Với 20×35×6 mm, ba thông số d, D và B tạo thành một tổ hợp riêng. Nếu chỉ giữ lại một hoặc hai số, người mua rất dễ chuyển sang size khác có cùng đường kính ngoài hoặc cùng chiều rộng nhưng không phù hợp trục.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 20×35×6 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Hồ sơ kích thước của sản phẩm này được khóa bằng bộ ba 20 – 35 – 6 mm. D lớn hơn d 15 mm, tương ứng T = 7,5 mm cho mỗi phía của vành bao hình học.
Tỷ lệ D/d của 20×35×6 mm là 1,75; tỷ lệ B/T là 0,8. B nhỏ hơn T 1,5 mm.
Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 20×35×6 mm.
1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 20×35×6 mm.
4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 20×35×6 mm.
5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 20 × 35 × 6 mm.
Mẫu đo được d = 20 mm và D = 35 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 20×35×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 20×35×6 mm.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 20×35×6 mm và 20×35×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 35 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 20×35×6 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Trường hợp đang xử lý là phốt 20×35×6 mm.
Đọc theo d × D × B: 20 × 35 × 6 mm.
Không. T được tính từ hai đường kính; bề rộng danh nghĩa là B = 6 mm.
Một lựa chọn gần là 20×35×7 mm, nhưng d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 1 mm; không thay trực tiếp.
Không. Cần đối chiếu thêm môi chính, lò xo, môi phụ và thân ngoài.
Trong nhóm cùng d = 20 mm và D = 35 mm, B = 6 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 20×35×7 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 1 mm.
Tỷ lệ B/T của trang này là 0,8 với T = 7,5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 20×35×6 mm.
Size danh nghĩa là 20×35×6 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 7,5 mm và D = 20 + 2 × 7,5 = 35 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Để giảm nguy cơ mua nhầm, nên gửi đồng thời ảnh phốt, đường kính trục, đường kính lỗ và bề rộng vị trí lắp. Điểm kết luận cuối vẫn là 20×35×6 mm.