-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Với 20×35×8 mm, ba thông số d, D và B tạo thành một tổ hợp riêng. Nếu chỉ giữ lại một hoặc hai số, người mua rất dễ chuyển sang size khác có cùng đường kính ngoài hoặc cùng chiều rộng nhưng không phù hợp trục.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 20×35×8 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Có 19 size khác cùng d = 20 mm: 20×35×7 mm, 20×34×7 mm, 20×35×6 mm, 20×35×10 mm, 20×36×7 mm và 14 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.
Có 12 size khác cùng D = 35 mm: 20×35×7 mm, 20×35×6 mm, 20×35×10 mm, 21×35×7 mm, 18×35×7 mm và 7 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.
B = 8 mm xuất hiện ở 69 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 20×35×8 mm.
d = 20 mm đứng thứ 14/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước nhỏ. D = 35 mm đứng thứ 14/78, thuộc nhóm kích thước nhỏ; B = 8 mm đứng thứ 4/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.
| Vị trí quan sát | Dấu hiệu cần thấy |
|---|---|
| Mặt môi chính | Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng. |
| Mặt môi phụ | Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất. |
| Thân ngoài | Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 20×35×8 mm. |
| Cạnh bên | Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 20×35×8 mm. |
| Kích thước | Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 20 × 35 × 8 mm. |
Mẫu đo được d = 20 mm và D = 35 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 20×35×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 20×35×8 mm.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 20×35×8 mm và 20×35×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 35 mm. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 20×35×8 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 20×35×8 mm.
Hồ sơ kích thước của sản phẩm này được khóa bằng bộ ba 20 – 35 – 8 mm. D lớn hơn d 15 mm, tương ứng T = 7,5 mm cho mỗi phía của vành bao hình học.
Tỷ lệ D/d của 20×35×8 mm là 1,75; tỷ lệ B/T là 1,07. B lớn hơn T 0,5 mm.
B = 8 mm nằm giữa các lựa chọn khác có cùng d = 20 mm và D = 35 mm. Đây là trường hợp dễ chọn nhầm nếu cạnh bên của mẫu bị mòn hoặc dính cặn. So với 20×35×7 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 1 mm. So với 20×35×10 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 2 mm.
Tỷ lệ B/T của trang này là 1,07 với T = 7,5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 20×35×8 mm.
Size danh nghĩa là 20×35×8 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 7,5 mm và D = 20 + 2 × 7,5 = 35 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Tra cứu thêm tại danh mục HMSA10 RG và cung cấp dữ liệu thực tế nếu mẫu đã mòn, co hoặc biến dạng. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 20×35×8 mm.