Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 20x40x10

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030010870000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 20x40x10

Hồ sơ đối chiếu phốt 20×40×10 mm tương đương kiểu HMSA10 RG

Đối tượng của trang là người đang có mẫu tháo máy, bản vẽ hốc lắp hoặc thông tin d × D × B chưa đầy đủ. Từng phép đo và bảng so sánh đều được xây dựng riêng cho 20×40×10 mm, nhằm giảm nguy cơ chọn đúng đường kính trục nhưng sai D hoặc sai B.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 20×40×10 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Thông số cần ghi ngay khi tháo mẫu

Thông sốGiá trịÝ nghĩa khi đối chiếu
d20 mmĐường kính trục danh nghĩa; phải đo tại vùng thân trong, không lấy mép môi làm chuẩn. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 20×40×10 mm.
D40 mmĐường kính ngoài của thân phốt; cần khớp lỗ lắp và được đo theo nhiều phương nếu mẫu méo. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 20×40×10 mm.
B10 mmBề rộng thân theo phương trục; không cộng phần môi nhô hoặc ba via cao su.
D − d20 mmChênh lệch hai đường kính dùng để kiểm tra logic số đo.
T10 mmT = (D − d)/2; đây là đại lượng hình học tham chiếu, không phải chiều rộng B.

Đối với 20×40×10 mm, b gần bằng t, chênh 0 mm. K1 = D/d = 2 và K2 = B/T = 1 chỉ dùng để kiểm tra quan hệ số học; chúng không phải dung sai hoặc thông số vận hành.

Chuỗi xác nhận trước khi tháo lắp

Bước 1Đọc hoặc đo đủ ba số 20 × 40 × 10 mm.
Bước 2Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 20×40×10 mm.
Bước 3Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
Bước 4Loại trừ các size gần 20×40×10 mm bằng bảng so sánh trên trang.
Bước 5Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 20×40×10 mm.
Bước 6Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 20×40×10 mm.

Kiểm tra mẫu đã mòn hoặc biến dạng

  • Đường kính trong: Với d = 20 mm, lực kẹp của thước cặp có thể làm môi biến dạng rõ rệt. Đặt mỏ đo vào phần thân trong và chỉ dùng lực vừa đủ để đọc kích thước. Trường hợp đang xử lý là phốt 20×40×10 mm.
  • Đường kính ngoài: B = 10 mm gần với T = 10 mm, nên người đo dễ ghi nhầm đại lượng tính toán thành chiều rộng thân. B phải được đo trực tiếp theo phương trục. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 20×40×10 mm.
  • Bề rộng: Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 20 + 2 × 10 = 40 mm.
  • Kiểm tra ngược: Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Điểm kết luận cuối vẫn là 20×40×10 mm.
  • Mẫu biến dạng: Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 20×40×10 mm.

Cách xử lý khi số đo không rõ

Mẫu đo được d = 20 mm và D = 40 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 20×40×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 20×40×10 mm và 20×42×10 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 40 mm. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 20×40×10 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 20×40×10 mm.

Cách nhận biết đúng hướng lắp và hai môi

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 20×40×10 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Điểm kết luận cuối vẫn là 20×40×10 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 20 × 40 × 10 mm.

Bản đồ kích thước lân cận

  • 20×42×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 2 mm; B giữ nguyên.
  • 20×35×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên.
  • 20×40×7 mm: cùng d, cùng D; d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 3 mm.
  • 20×47×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 7 mm; B giữ nguyên.
  • 17×40×10 mm: cùng D, cùng B; d giảm 3 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 20×40×10 mm.

Sai lệch thường gặp khi đọc mẫu cũ

  • Nếu d được đọc thành 20,5 mm trong khi D vẫn là 40 mm, T sẽ đổi từ 10 xuống 9,75 mm. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 20×40×10 mm.
  • Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.
  • Nếu B sai 1 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 20×40×10 mm.
  • Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Trường hợp đang xử lý là phốt 20×40×10 mm.
  • Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
  • Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 20×40×10 mm.

Kiểm tra nhanh bằng hỏi–đáp

Chỉ đúng d = 20 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 40 mm và B = 10 mm.

Kiểm tra ngược D của 20×40×10 mm thế nào?

D = d + 2T = 20 + 2 × 10 = 40 mm.

Tại sao 20×40×7 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 3 mm. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 20×40×10 mm.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 20×40×10 mm.

Nhận diện phiên bản rộng–hẹp cùng đường kính

Trong nhóm cùng d = 20 mm và D = 40 mm, B = 10 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 20×40×7 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 3 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 1 với T = 10 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 20×40×10 mm.

Điểm chốt của hồ sơ 20×40×10 mm

Size danh nghĩa là 20×40×10 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 10 mm và D = 20 + 2 × 10 = 40 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Gửi ảnh hai mặt của phốt cũ, ảnh cạnh bên và ba số đo d × D × B cho TDKMART.COM để đối chiếu trước khi xác nhận. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 20×40×10 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347