Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 20x42x10

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030290600000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 20x42x10

Đối chiếu mẫu cũ với phốt 20×42×10 mm tương đương HMSA10 RG

Trang sản phẩm này không dùng kích thước như một từ khóa đơn thuần. Mục tiêu là hướng dẫn kiểm tra phốt 20×42×10 mm bằng quan hệ hình học, các lựa chọn lân cận và dấu hiệu thực tế quan sát được sau khi tháo phốt khỏi thiết bị.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 20×42×10 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Hình dạng cần đối chiếu ngoài ba con số

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 20×42×10 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 20×42×10 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 20 × 42 × 10 mm.

Từ ký hiệu cũ đến lựa chọn cuối cùng

  1. Đọc hoặc đo đủ ba số 20 × 42 × 10 mm.
  2. Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 20×42×10 mm.
  3. Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
  4. Loại trừ các size gần 20×42×10 mm bằng bảng so sánh trên trang.
  5. Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 20×42×10 mm.
  6. Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 20×42×10 mm.

Tổ hợp d–D–B không được đảo vị trí

Dữ liệu bắt buộc: d = 20 mm, D = 42 mm, B = 10 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 22 mm, T = 11 mm, ΔBT = -1 mm, K1 = 2,1, K2 = 0,91.

Với 20×42×10 mm, phần chênh hướng kính lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 52,38%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Những lựa chọn dễ nhìn nhầm

1. 20×40×10 mm

d giữ nguyên; D giảm 2 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 20×42×10 mm.

2. 20×47×10 mm

d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 20×42×10 mm.

3. 20×42×7 mm

d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 3 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 20×42×10 mm.

4. 20×35×10 mm

d giữ nguyên; D giảm 7 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 20×42×10 mm.

5. 22×42×10 mm

d tăng 2 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 20×42×10 mm.

Mức độ phổ biến của từng thông số

Nhóm lọcSố lượng liên quanGợi ý sử dụng
Cùng d = 20 mm20 sản phẩmSo sánh tiếp D và B.
Cùng D = 42 mm15 sản phẩmKiểm tra lại trục và chiều rộng.
Cùng B = 10 mm129 sản phẩmKhông dùng riêng B để chốt size.

d = 20 mm đứng thứ 14/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước nhỏ. D = 42 mm đứng thứ 19/78, thuộc nhóm kích thước nhỏ; B = 10 mm đứng thứ 6/9, thuộc vùng kích thước trung bình cao.

Tình huống đối chiếu thực tế cho 20×42×10 mm

Mẫu đo được d = 20 mm và D = 42 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 20×42×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 20×42×10 mm và 20×40×10 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 42 mm. Trường hợp đang xử lý là phốt 20×42×10 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 20×42×10 mm.

Hỏi đáp về kích thước và cấu tạo

Chỉ đúng d = 20 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 42 mm và B = 10 mm.

Kiểm tra ngược D của 20×42×10 mm thế nào?

D = d + 2T = 20 + 2 × 11 = 42 mm.

Tại sao 20×42×7 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 3 mm. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 20×42×10 mm.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 20×42×10 mm.

Kiểm tra B khi d và D đã trùng

Trong nhóm cùng d = 20 mm và D = 42 mm, B = 10 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 20×42×7 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 3 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 0,91 với T = 11 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 20×42×10 mm.

Tóm tắt nhận diện và thay thế

Size danh nghĩa là 20×42×10 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 11 mm và D = 20 + 2 × 11 = 42 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. TDKMART.COM tiếp nhận thông tin mẫu cũ, bản vẽ hoặc số đo thực tế để hỗ trợ loại trừ các size gần 20×42×10 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347