Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 20x52x10

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030203630000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 20x52x10

Bộ tiêu chí xác nhận phốt HMSA10 RG size 20×52×10 mm

Phốt 20×52×10 mm cần được xem như một hồ sơ cấu tạo hoàn chỉnh: môi chính có lò xo, môi phụ hỗ trợ hạn chế tạp chất và thân ngoài phù hợp vị trí lắp. Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG chỉ có giá trị khi các đặc điểm này cùng khớp với mẫu cần thay.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 20×52×10 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Nhận diện từ mặt lò xo đến thân ngoài

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Trường hợp đang xử lý là phốt 20×52×10 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 20×52×10 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 20 × 52 × 10 mm.

Các con số quyết định khả năng lắp

Trục cần lắp
d = 20 mm.
Hốc lắp ngoài
D = 52 mm.
Không gian theo phương trục
B = 10 mm.
Kiểm tra ngược
20 + 2 × 16 = 52 mm.
Quan hệ B/T
B nhỏ hơn T 6 mm; K2 = 0,62.

Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 20×52×10 mm.

Những lựa chọn dễ nhìn nhầm

  • 20×47×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên.
  • 20×52×7 mm: cùng d, cùng D; d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 3 mm.
  • 20×42×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 10 mm; B giữ nguyên.
  • 20×40×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 12 mm; B giữ nguyên.
  • 20×35×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 17 mm; B giữ nguyên.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 20×52×10 mm.

Kịch bản dễ phát sinh tại xưởng

Mẫu đo được d = 20 mm và D = 52 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 20×52×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 20×52×10 mm và 20×47×10 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 52 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 20×52×10 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Trường hợp đang xử lý là phốt 20×52×10 mm.

Chiến lược đo phù hợp với size 20×52×10 mm

Bước 1

Với d = 20 mm, lực kẹp của thước cặp có thể làm môi biến dạng rõ rệt. Đặt mỏ đo vào phần thân trong và chỉ dùng lực vừa đủ để đọc kích thước. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 20×52×10 mm.

Bước 2

B = 10 mm nhỏ hơn T = 16 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 6 mm. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 20×52×10 mm.

Bước 3

Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 20 + 2 × 16 = 52 mm.

Bước 4

Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 20×52×10 mm.

Bước 5

Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 20×52×10 mm.

Quy trình loại trừ rủi ro chọn nhầm

Bước 1Đọc hoặc đo đủ ba số 20 × 52 × 10 mm.
Bước 2Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Trường hợp đang xử lý là phốt 20×52×10 mm.
Bước 3Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
Bước 4Loại trừ các size gần 20×52×10 mm bằng bảng so sánh trên trang.
Bước 5Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 20×52×10 mm.
Bước 6Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 20×52×10 mm.

Điểm cảnh báo trước khi dùng phốt thay thế

  • Nếu d được đọc thành 20,5 mm trong khi D vẫn là 52 mm, T sẽ đổi từ 16 xuống 15,75 mm. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 20×52×10 mm.
  • Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.
  • Nếu B sai 1 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 20×52×10 mm.
  • Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 20×52×10 mm.
  • Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
  • Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 20×52×10 mm.

FAQ kỹ thuật dành riêng cho 20×52×10 mm

Chỉ đúng d = 20 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 52 mm và B = 10 mm.

Kiểm tra ngược D của 20×52×10 mm thế nào?

D = d + 2T = 20 + 2 × 16 = 52 mm.

Tại sao 20×42×10 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d giữ nguyên; D giảm 10 mm; B giữ nguyên. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 20×52×10 mm.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Trường hợp đang xử lý là phốt 20×52×10 mm.

Nhận diện phiên bản rộng–hẹp cùng đường kính

Trong nhóm cùng d = 20 mm và D = 52 mm, B = 10 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 20×52×7 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 3 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 0,62 với T = 16 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 20×52×10 mm.

Nhắc lại dữ liệu quan trọng

Size danh nghĩa là 20×52×10 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 16 mm và D = 20 + 2 × 16 = 52 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Để giảm nguy cơ mua nhầm, nên gửi đồng thời ảnh phốt, đường kính trục, đường kính lỗ và bề rộng vị trí lắp. Điểm kết luận cuối vẫn là 20×52×10 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347