Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 21x35x7

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030024360000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 21x35x7

Đối chiếu mẫu cũ với phốt 21×35×7 mm tương đương HMSA10 RG

Sản phẩm 21×35×7 mm được trình bày theo hướng đối chiếu mẫu phốt cũ, không phải một trang mô tả Oil Seal TC NBR chung. Người mua nên bắt đầu từ hình dạng môi, vị trí lò xo và ba kích thước d × D × B, sau đó mới xác nhận đây là lựa chọn tương đương kiểu HMSA10 RG.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 21×35×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Thông số cần ghi ngay khi tháo mẫu

Hồ sơ kích thước của sản phẩm này được khóa bằng bộ ba 21 – 35 – 7 mm. D lớn hơn d 14 mm, tương ứng T = 7 mm cho mỗi phía của vành bao hình học.

  • Đúng d nhưng sai D: thân phốt không phù hợp lỗ lắp.
  • Đúng D nhưng sai d: môi chính không làm việc trên đúng đường kính trục.
  • Đúng d và D nhưng sai B: vị trí theo phương trục có thể không khớp.
  • Đúng ba số nhưng cấu tạo môi hoặc thân ngoài khác: chưa đủ cơ sở gọi là tương đương kiểu HMSA10 RG. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 21×35×7 mm.

Tỷ lệ D/d của 21×35×7 mm là 1,67; tỷ lệ B/T là 1. B gần bằng T, chênh 0 mm.

Danh sách kiểm tra chéo trước khi chốt size

Size lân cậnKhác với 21×35×7 mmCách xử lý
20×35×7 mmd giảm 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
22×35×7 mmd tăng 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
21×40×7 mmd giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
18×35×7 mmd giảm 3 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
24×35×7 mmd tăng 3 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.

Các size trong bảng được chọn theo khoảng cách tương đối giữa d, D và B. Chúng hữu ích để loại trừ nhầm lẫn, không phải danh sách sản phẩm thay thế tương đương. Trường hợp đang xử lý là phốt 21×35×7 mm.

Rủi ro riêng của size 21×35×7 mm

Cảnh báo 1

Nếu d được đọc thành 21,5 mm trong khi D vẫn là 35 mm, T sẽ đổi từ 7 xuống 6,75 mm.

Cảnh báo 2

Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.

Cảnh báo 3

Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 21×35×7 mm.

Cảnh báo 4

Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 21×35×7 mm.

Cảnh báo 5

Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.

Cảnh báo 6

Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Điểm kết luận cuối vẫn là 21×35×7 mm.

Những dấu hiệu cấu tạo cần nhìn trên mẫu cũ

Vị trí quan sátDấu hiệu cần thấy
Mặt môi chínhMôi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
Mặt môi phụMôi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
Thân ngoàiThân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 21×35×7 mm.
Cạnh bênChiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 21×35×7 mm.
Kích thướcBa kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 21 × 35 × 7 mm.

Cách xử lý khi số đo không rõ

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 21 mm và D = 35 mm. Dù vậy B = 7 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 21×35×7 mm và 20×35×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 35 mm. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 21×35×7 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 21×35×7 mm.

Quy trình đo ba chiều tại hiện trường

Bước 1

Bắt đầu bằng d = 21 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 35 mm theo hai phương vuông góc.

Bước 2

B = 7 mm gần với T = 7 mm, nên người đo dễ ghi nhầm đại lượng tính toán thành chiều rộng thân. B phải được đo trực tiếp theo phương trục. Điểm kết luận cuối vẫn là 21×35×7 mm.

Bước 3

Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 21 + 2 × 7 = 35 mm.

Bước 4

Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Trường hợp đang xử lý là phốt 21×35×7 mm.

Bước 5

Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 21×35×7 mm.

Hỏi đáp về kích thước và cấu tạo

Phốt 21×35×7 mm đọc theo thứ tự nào?

Đọc theo d × D × B: 21 × 35 × 7 mm.

T = 7 mm có phải bề rộng phốt không?

Không. T được tính từ hai đường kính; bề rộng danh nghĩa là B = 7 mm.

Size nào gần 21×35×7 mm nhất?

Một lựa chọn gần là 20×35×7 mm, nhưng d giảm 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên; không thay trực tiếp.

Có thể xác nhận HMSA10 RG chỉ từ kích thước không?

Không. Cần đối chiếu thêm môi chính, lò xo, môi phụ và thân ngoài.

Điểm chốt của hồ sơ 21×35×7 mm

Size danh nghĩa là 21×35×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 7 mm và D = 21 + 2 × 7 = 35 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 21×35×7 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347