Hồ sơ đối chiếu phốt 21×40×7 mm tương đương kiểu HMSA10 RG
Khi một mẫu cũ mang ký hiệu gần HMSA10 RG, việc nhìn thấy đúng ba con số chưa đủ để kết luận. Trang này tập trung vào trình tự loại trừ: xác nhận cấu tạo hai môi, kiểm tra lò xo môi chính, đo lại thân ngoài và đối chiếu riêng size 21×40×7 mm.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 21×40×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Cách nhận biết đúng hướng lắp và hai môi
- Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
- Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
- Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 21×40×7 mm.
- Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 21×40×7 mm.
- Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 21 × 40 × 7 mm.
Các con số quyết định khả năng lắp
- Trục cần lắp
- d = 21 mm.
- Hốc lắp ngoài
- D = 40 mm.
- Không gian theo phương trục
- B = 7 mm.
- Kiểm tra ngược
- 21 + 2 × 9,5 = 40 mm.
- Quan hệ B/T
- B nhỏ hơn T 2,5 mm; K2 = 0,74.
Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 21×40×7 mm.
Các phương án không thay thế trực tiếp
- 20×40×7 mm: cùng D, cùng B; d giảm 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
- 22×40×7 mm: cùng D, cùng B; d tăng 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
- 21×35×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên.
- 18×40×7 mm: cùng D, cùng B; d giảm 3 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
- 24×40×7 mm: cùng D, cùng B; d tăng 3 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Trường hợp đang xử lý là phốt 21×40×7 mm.
Chiến lược đo phù hợp với size 21×40×7 mm
- Bắt đầu bằng d = 21 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 40 mm theo hai phương vuông góc.
- B = 7 mm nhỏ hơn T = 9,5 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 2,5 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 21×40×7 mm.
- Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 21 + 2 × 9,5 = 40 mm.
- Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 21×40×7 mm.
- Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Điểm kết luận cuối vẫn là 21×40×7 mm.
Cách kết luận có đủ cơ sở đặt hàng hay chưa
- Đọc hoặc đo đủ ba số 21 × 40 × 7 mm.
- Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 21×40×7 mm.
- Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
- Loại trừ các size gần 21×40×7 mm bằng bảng so sánh trên trang.
- Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Điểm kết luận cuối vẫn là 21×40×7 mm.
- Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Trường hợp đang xử lý là phốt 21×40×7 mm.
Dấu hiệu chưa đủ cơ sở kết luận
| 1 | Nếu d được đọc thành 21,5 mm trong khi D vẫn là 40 mm, T sẽ đổi từ 9,5 xuống 9,25 mm. |
|---|
| 2 | Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm. |
|---|
| 3 | Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 21×40×7 mm. |
|---|
| 4 | Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 21×40×7 mm. |
|---|
| 5 | Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất. |
|---|
| 6 | Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Trường hợp đang xử lý là phốt 21×40×7 mm. |
|---|
Kiểm tra nhanh bằng hỏi–đáp
K1 = 1,9 của 21×40×7 mm dùng để làm gì?
Đây là tỷ lệ kiểm tra D/d, giúp phát hiện lỗi đọc hoặc nhập số; không phải thông số vận hành. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 21×40×7 mm.
K2 = 0,74 nói lên điều gì?
K2 mô tả B/T; với size này, b nhỏ hơn t 2,5 mm.
Nếu mẫu đã co hoặc phồng thì lấy số nào?
Ưu tiên kích thước trục, hốc lắp hoặc bản vẽ; không làm tròn số đo mẫu về size gần nhất. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 21×40×7 mm.
Tên tương đương HMSA10 RG có phải tên thương hiệu không?
Không. Đây là cách tham chiếu kiểu cấu tạo; nguồn gốc thương hiệu cần chứng từ riêng. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 21×40×7 mm.
Nhắc lại dữ liệu quan trọng
Size danh nghĩa là 21×40×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 9,5 mm và D = 21 + 2 × 9,5 = 40 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Khi cần kiểm tra 21×40×7 mm, hãy cung cấp ảnh lò xo, ảnh môi phụ, kích thước hốc lắp và ký hiệu còn đọc được trên mẫu.