Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 22x35x7

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030029260000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 22x35x7

Nhận diện phốt trục quay 22×35×7 mm theo kiểu mặt cắt HMSA10 RG

Phốt 22×35×7 mm cần được xem như một hồ sơ cấu tạo hoàn chỉnh: môi chính có lò xo, môi phụ hỗ trợ hạn chế tạp chất và thân ngoài phù hợp vị trí lắp. Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG chỉ có giá trị khi các đặc điểm này cùng khớp với mẫu cần thay.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 22×35×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Nhận diện từ mặt lò xo đến thân ngoài

Vị trí quan sátDấu hiệu cần thấy
Mặt môi chínhMôi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
Mặt môi phụMôi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
Thân ngoàiThân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 22×35×7 mm.
Cạnh bênChiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 22×35×7 mm.
Kích thướcBa kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 22 × 35 × 7 mm.

Quy trình loại trừ rủi ro chọn nhầm

  1. Đọc hoặc đo đủ ba số 22 × 35 × 7 mm.
  2. Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 22×35×7 mm.
  3. Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
  4. Loại trừ các size gần 22×35×7 mm bằng bảng so sánh trên trang.
  5. Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Điểm kết luận cuối vẫn là 22×35×7 mm.
  6. Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Trường hợp đang xử lý là phốt 22×35×7 mm.

Tổ hợp d–D–B không được đảo vị trí

Dữ liệu bắt buộc: d = 22 mm, D = 35 mm, B = 7 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 13 mm, T = 6,5 mm, ΔBT = 0,5 mm, K1 = 1,59, K2 = 1,08.

Với 22×35×7 mm, phần chênh hướng kính vừa và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 37,14%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Những lựa chọn dễ nhìn nhầm

  • 22×36×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 1 mm; B giữ nguyên.
  • 22×32×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 3 mm; B giữ nguyên.
  • 22×38×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 3 mm; B giữ nguyên.
  • 21×35×7 mm: cùng D, cùng B; d giảm 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
  • 22×40×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyên.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Trường hợp đang xử lý là phốt 22×35×7 mm.

Quan hệ của 22×35×7 mm với các nhóm kích thước khác

Nhóm lọcSố lượng liên quanGợi ý sử dụng
Cùng d = 22 mm8 sản phẩmSo sánh tiếp D và B.
Cùng D = 35 mm13 sản phẩmKiểm tra lại trục và chiều rộng.
Cùng B = 7 mm147 sản phẩmKhông dùng riêng B để chốt size.

d = 22 mm đứng thứ 16/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước nhỏ. D = 35 mm đứng thứ 14/78, thuộc nhóm kích thước nhỏ; B = 7 mm đứng thứ 3/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.

Cách xử lý khi số đo không rõ

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 22 mm và D = 35 mm. Dù vậy B = 7 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 22×35×7 mm và 22×36×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 35 mm. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 22×35×7 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 22×35×7 mm.

Giải đáp nhanh trước khi đặt hàng

Chỉ đúng d = 22 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 35 mm và B = 7 mm.

Kiểm tra ngược D của 22×35×7 mm thế nào?

D = d + 2T = 22 + 2 × 6,5 = 35 mm.

Tại sao 22×38×7 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d giữ nguyên; D tăng 3 mm; B giữ nguyên. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp. Trường hợp đang xử lý là phốt 22×35×7 mm.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 22×35×7 mm.

Nhắc lại dữ liệu quan trọng

Size danh nghĩa là 22×35×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 6,5 mm và D = 22 + 2 × 6,5 = 35 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Khi cần kiểm tra 22×35×7 mm, hãy cung cấp ảnh lò xo, ảnh môi phụ, kích thước hốc lắp và ký hiệu còn đọc được trên mẫu.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347