Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 22x40x7

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030296010000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 22x40x7

Phốt TC NBR 22×40×7 mm: cách xác minh đúng kiểu HMSA10 RG

Hồ sơ này dành cho trường hợp cần tìm phốt NBR tương đương kiểu HMSA10 RG theo size 22×40×7 mm. Cách xác nhận được tổ chức quanh mẫu thực tế, không mặc định rằng mọi phốt TC cùng kích thước đều có cùng kiểu mặt cắt.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 22×40×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Bảng kiểm kích thước danh nghĩa

Dữ liệu bắt buộc: d = 22 mm, D = 40 mm, B = 7 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 18 mm, T = 9 mm, ΔBT = -2 mm, K1 = 1,82, K2 = 0,78.

Với 22×40×7 mm, phần chênh hướng kính tương đối lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 45%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Chiến lược đo phù hợp với size 22×40×7 mm

  1. Bắt đầu bằng d = 22 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 40 mm theo hai phương vuông góc.
  2. B = 7 mm nhỏ hơn T = 9 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 2 mm. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 22×40×7 mm.
  3. Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 22 + 2 × 9 = 40 mm.
  4. Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 22×40×7 mm.
  5. Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Trường hợp đang xử lý là phốt 22×40×7 mm.

Bảng quyết định cho kỹ thuật bảo trì

Bước 1Đọc hoặc đo đủ ba số 22 × 40 × 7 mm.
Bước 2Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Điểm kết luận cuối vẫn là 22×40×7 mm.
Bước 3Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
Bước 4Loại trừ các size gần 22×40×7 mm bằng bảng so sánh trên trang.
Bước 5Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Trường hợp đang xử lý là phốt 22×40×7 mm.
Bước 6Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 22×40×7 mm.

Các size gần 22×40×7 mm cần loại trừ

  • 22×38×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 2 mm; B giữ nguyên.
  • 22×36×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 4 mm; B giữ nguyên.
  • 21×40×7 mm: cùng D, cùng B; d giảm 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
  • 22×35×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên.
  • 22×45×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyên.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 22×40×7 mm.

Quan sát phốt trước khi dùng thước đo

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Điểm kết luận cuối vẫn là 22×40×7 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 22×40×7 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 22 × 40 × 7 mm.

Tình huống đối chiếu thực tế cho 22×40×7 mm

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 22 mm và D = 40 mm. Dù vậy B = 7 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 22×40×7 mm và 22×38×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 40 mm. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 22×40×7 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Điểm kết luận cuối vẫn là 22×40×7 mm.

FAQ kỹ thuật dành riêng cho 22×40×7 mm

Vì sao phải đo D của 22×40×7 mm theo nhiều hướng?

Để phát hiện mẫu bị ô-van hoặc biến dạng sau khi tháo khỏi hốc lắp.

B = 7 mm đo ở đâu?

Đo theo chiều rộng thân, không tính phần môi nhô và không lấy T thay cho B.

Có thể chọn 22×36×7 mm nếu thiếu đúng size không?

Không nên, vì d giữ nguyên; D giảm 4 mm; B giữ nguyên. Cần xác minh lại trục và hốc lắp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 22×40×7 mm.

Thông tin nào nên gửi khi hỏi hàng?

Ảnh hai mặt, ảnh cạnh bên, ba số đo, ký hiệu còn đọc được và thông tin thiết bị. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 22×40×7 mm.

Nhắc lại dữ liệu quan trọng

Size danh nghĩa là 22×40×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 9 mm và D = 22 + 2 × 9 = 40 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Khi cần kiểm tra 22×40×7 mm, hãy cung cấp ảnh lò xo, ảnh môi phụ, kích thước hốc lắp và ký hiệu còn đọc được trên mẫu.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347