-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt 24×35×7 mm cần được xem như một hồ sơ cấu tạo hoàn chỉnh: môi chính có lò xo, môi phụ hỗ trợ hạn chế tạp chất và thân ngoài phù hợp vị trí lắp. Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG chỉ có giá trị khi các đặc điểm này cùng khớp với mẫu cần thay.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 24×35×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Có 5 size khác cùng d = 24 mm: 24×37×7 mm, 24×40×7 mm, 24×42×7 mm, 24×47×7 mm, 24×50×10 mm. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.
Có 12 size khác cùng D = 35 mm: 25×35×7 mm, 22×35×7 mm, 25×35×6 mm, 21×35×7 mm, 20×35×7 mm và 7 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.
B = 7 mm xuất hiện ở 147 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 24×35×7 mm.
d = 24 mm đứng thứ 18/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước nhỏ. D = 35 mm đứng thứ 14/78, thuộc nhóm kích thước nhỏ; B = 7 mm đứng thứ 3/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.
1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Trường hợp đang xử lý là phốt 24×35×7 mm.
4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 24×35×7 mm.
5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 24 × 35 × 7 mm.
Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 24 mm và D = 35 mm. Dù vậy B = 7 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 24×35×7 mm và 24×37×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 35 mm. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 24×35×7 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 24×35×7 mm.
Hồ sơ kích thước của sản phẩm này được khóa bằng bộ ba 24 – 35 – 7 mm. D lớn hơn d 11 mm, tương ứng T = 5,5 mm cho mỗi phía của vành bao hình học.
Tỷ lệ D/d của 24×35×7 mm là 1,46; tỷ lệ B/T là 1,27. B lớn hơn T 1,5 mm.
| 1 | Nếu d được đọc thành 24,5 mm trong khi D vẫn là 35 mm, T sẽ đổi từ 5,5 xuống 5,25 mm. |
|---|---|
| 2 | Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm. |
| 3 | Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Điểm kết luận cuối vẫn là 24×35×7 mm. |
| 4 | Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Điểm kết luận cuối vẫn là 24×35×7 mm. |
| 5 | Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất. |
| 6 | Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 24×35×7 mm. |
Size danh nghĩa là 24×35×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 5,5 mm và D = 24 + 2 × 5,5 = 35 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Gửi ảnh hai mặt của phốt cũ, ảnh cạnh bên và ba số đo d × D × B cho TDKMART.COM để đối chiếu trước khi xác nhận. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 24×35×7 mm.