Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 25x37x6

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030014320000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 25x37x6

Hồ sơ đối chiếu phốt 25×37×6 mm tương đương kiểu HMSA10 RG

Với 25×37×6 mm, ba thông số d, D và B tạo thành một tổ hợp riêng. Nếu chỉ giữ lại một hoặc hai số, người mua rất dễ chuyển sang size khác có cùng đường kính ngoài hoặc cùng chiều rộng nhưng không phù hợp trục.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 25×37×6 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Thông số cần ghi ngay khi tháo mẫu

Thông sốGiá trịÝ nghĩa khi đối chiếu
d25 mmĐường kính trục danh nghĩa; phải đo tại vùng thân trong, không lấy mép môi làm chuẩn. Điểm kết luận cuối vẫn là 25×37×6 mm.
D37 mmĐường kính ngoài của thân phốt; cần khớp lỗ lắp và được đo theo nhiều phương nếu mẫu méo. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 25×37×6 mm.
B6 mmBề rộng thân theo phương trục; không cộng phần môi nhô hoặc ba via cao su.
D − d12 mmChênh lệch hai đường kính dùng để kiểm tra logic số đo.
T6 mmT = (D − d)/2; đây là đại lượng hình học tham chiếu, không phải chiều rộng B.

Đối với 25×37×6 mm, b gần bằng t, chênh 0 mm. K1 = D/d = 1,48 và K2 = B/T = 1 chỉ dùng để kiểm tra quan hệ số học; chúng không phải dung sai hoặc thông số vận hành.

Năm bước chốt phương án thay thế

Bước 1Đọc hoặc đo đủ ba số 25 × 37 × 6 mm.
Bước 2Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 25×37×6 mm.
Bước 3Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
Bước 4Loại trừ các size gần 25×37×6 mm bằng bảng so sánh trên trang.
Bước 5Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 25×37×6 mm.
Bước 6Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 25×37×6 mm.

Kiểm tra mẫu đã mòn hoặc biến dạng

  • Đường kính trong: Bắt đầu bằng d = 25 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 37 mm theo hai phương vuông góc.
  • Đường kính ngoài: B = 6 mm gần với T = 6 mm, nên người đo dễ ghi nhầm đại lượng tính toán thành chiều rộng thân. B phải được đo trực tiếp theo phương trục.
  • Bề rộng: Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 25 + 2 × 6 = 37 mm.
  • Kiểm tra ngược: Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 25×37×6 mm.
  • Mẫu biến dạng: Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 25×37×6 mm.

Cách xử lý khi số đo không rõ

Mẫu đo được d = 25 mm và D = 37 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 25×37×5 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 25×37×6 mm và 25×37×5 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 37 mm. Trường hợp đang xử lý là phốt 25×37×6 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 25×37×6 mm.

Nhận diện từ mặt lò xo đến thân ngoài

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 25×37×6 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 25×37×6 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 25 × 37 × 6 mm.

Bản đồ kích thước lân cận

  • 25×37×5 mm: cùng d, cùng D; d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 1 mm.
  • 25×37×7 mm: cùng d, cùng D; d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 1 mm.
  • 25×35×6 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 2 mm; B giữ nguyên.
  • 25×42×6 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyên.
  • 25×38×7 mm: cùng d; d giữ nguyên; D tăng 1 mm; B tăng 1 mm.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 25×37×6 mm.

Sai lệch thường gặp khi đọc mẫu cũ

  • Nếu d được đọc thành 26 mm trong khi D vẫn là 37 mm, T sẽ đổi từ 6 xuống 5,5 mm. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 25×37×6 mm.
  • Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.
  • Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 25×37×6 mm.
  • Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 25×37×6 mm.
  • Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
  • Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 25×37×6 mm.

Câu hỏi thường gặp khi đối chiếu mẫu

Chỉ đúng d = 25 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 37 mm và B = 6 mm.

Kiểm tra ngược D của 25×37×6 mm thế nào?

D = d + 2T = 25 + 2 × 6 = 37 mm.

Tại sao 25×35×6 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d giữ nguyên; D giảm 2 mm; B giữ nguyên. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 25×37×6 mm.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 25×37×6 mm.

Khoảng cách theo phương trục của 25×37×6 mm

B = 6 mm nằm giữa các lựa chọn khác có cùng d = 25 mm và D = 37 mm. Đây là trường hợp dễ chọn nhầm nếu cạnh bên của mẫu bị mòn hoặc dính cặn. So với 25×37×5 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 1 mm. So với 25×37×7 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 1 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 1 với T = 6 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Điểm kết luận cuối vẫn là 25×37×6 mm.

Điểm chốt của hồ sơ 25×37×6 mm

Size danh nghĩa là 25×37×6 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 6 mm và D = 25 + 2 × 6 = 37 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Trường hợp đang xử lý là phốt 25×37×6 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347