Đối chiếu mẫu cũ với phốt 25×38×7 mm tương đương HMSA10 RG
Với 25×38×7 mm, ba thông số d, D và B tạo thành một tổ hợp riêng. Nếu chỉ giữ lại một hoặc hai số, người mua rất dễ chuyển sang size khác có cùng đường kính ngoài hoặc cùng chiều rộng nhưng không phù hợp trục.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 25×38×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Kiểm tra mặt cắt trước khi so size
- Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
- Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
- Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 25×38×7 mm.
- Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 25×38×7 mm.
- Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 25 × 38 × 7 mm.
Ba dữ liệu khóa nhận diện 25×38×7 mm
- Trục cần lắp
- d = 25 mm.
- Hốc lắp ngoài
- D = 38 mm.
- Không gian theo phương trục
- B = 7 mm.
- Kiểm tra ngược
- 25 + 2 × 6,5 = 38 mm.
- Quan hệ B/T
- B lớn hơn T 0,5 mm; K2 = 1,08.
Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Trường hợp đang xử lý là phốt 25×38×7 mm.
Khoảng cách giữa 25×38×7 mm và sản phẩm kế cận
- 25×37×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 1 mm; B giữ nguyên.
- 25×40×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 2 mm; B giữ nguyên.
- 25×35×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 3 mm; B giữ nguyên.
- 26×38×7 mm: cùng D, cùng B; d tăng 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
- 25×42×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 4 mm; B giữ nguyên.
Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 25×38×7 mm.
Chiến lược đo phù hợp với size 25×38×7 mm
- Bắt đầu bằng d = 25 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 38 mm theo hai phương vuông góc.
- B = 7 mm gần với T = 6,5 mm, nên người đo dễ ghi nhầm đại lượng tính toán thành chiều rộng thân. B phải được đo trực tiếp theo phương trục. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 25×38×7 mm.
- Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 25 + 2 × 6,5 = 38 mm.
- Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 25×38×7 mm.
- Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 25×38×7 mm.
Quy trình loại trừ rủi ro chọn nhầm
- Đọc hoặc đo đủ ba số 25 × 38 × 7 mm.
- Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 25×38×7 mm.
- Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
- Loại trừ các size gần 25×38×7 mm bằng bảng so sánh trên trang.
- Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 25×38×7 mm.
- Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 25×38×7 mm.
Điểm cảnh báo trước khi dùng phốt thay thế
| 1 | Nếu d được đọc thành 26 mm trong khi D vẫn là 38 mm, T sẽ đổi từ 6,5 xuống 6 mm. |
|---|
| 2 | Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm. |
|---|
| 3 | Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Điểm kết luận cuối vẫn là 25×38×7 mm. |
|---|
| 4 | Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Điểm kết luận cuối vẫn là 25×38×7 mm. |
|---|
| 5 | Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất. |
|---|
| 6 | Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 25×38×7 mm. |
|---|
Câu hỏi thường gặp khi đối chiếu mẫu
K1 = 1,52 của 25×38×7 mm dùng để làm gì?
Đây là tỷ lệ kiểm tra D/d, giúp phát hiện lỗi đọc hoặc nhập số; không phải thông số vận hành. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 25×38×7 mm.
K2 = 1,08 nói lên điều gì?
K2 mô tả B/T; với size này, b lớn hơn t 0,5 mm.
Nếu mẫu đã co hoặc phồng thì lấy số nào?
Ưu tiên kích thước trục, hốc lắp hoặc bản vẽ; không làm tròn số đo mẫu về size gần nhất. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 25×38×7 mm.
Tên tương đương HMSA10 RG có phải tên thương hiệu không?
Không. Đây là cách tham chiếu kiểu cấu tạo; nguồn gốc thương hiệu cần chứng từ riêng. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 25×38×7 mm.
Nhắc lại dữ liệu quan trọng
Size danh nghĩa là 25×38×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 6,5 mm và D = 25 + 2 × 6,5 = 38 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Gửi ảnh hai mặt của phốt cũ, ảnh cạnh bên và ba số đo d × D × B cho TDKMART.COM để đối chiếu trước khi xác nhận. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 25×38×7 mm.