-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt 25×42×6 mm cần được xem như một hồ sơ cấu tạo hoàn chỉnh: môi chính có lò xo, môi phụ hỗ trợ hạn chế tạp chất và thân ngoài phù hợp vị trí lắp. Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG chỉ có giá trị khi các đặc điểm này cùng khớp với mẫu cần thay.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 25×42×6 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
| Thông số | Giá trị | Ý nghĩa khi đối chiếu |
|---|---|---|
| d | 25 mm | Đường kính trục danh nghĩa; phải đo tại vùng thân trong, không lấy mép môi làm chuẩn. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 25×42×6 mm. |
| D | 42 mm | Đường kính ngoài của thân phốt; cần khớp lỗ lắp và được đo theo nhiều phương nếu mẫu méo. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 25×42×6 mm. |
| B | 6 mm | Bề rộng thân theo phương trục; không cộng phần môi nhô hoặc ba via cao su. |
| D − d | 17 mm | Chênh lệch hai đường kính dùng để kiểm tra logic số đo. |
| T | 8,5 mm | T = (D − d)/2; đây là đại lượng hình học tham chiếu, không phải chiều rộng B. |
Đối với 25×42×6 mm, b nhỏ hơn t 2,5 mm. K1 = D/d = 1,68 và K2 = B/T = 0,71 chỉ dùng để kiểm tra quan hệ số học; chúng không phải dung sai hoặc thông số vận hành.
Mẫu đo được d = 25 mm và D = 42 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 25×42×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 25×42×6 mm.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 25×42×6 mm và 25×42×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 42 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 25×42×6 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Trường hợp đang xử lý là phốt 25×42×6 mm.
| 1 | Nếu d được đọc thành 26 mm trong khi D vẫn là 42 mm, T sẽ đổi từ 8,5 xuống 8 mm. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 25×42×6 mm. |
|---|---|
| 2 | Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm. |
| 3 | Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 25×42×6 mm. |
| 4 | Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 25×42×6 mm. |
| 5 | Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất. |
| 6 | Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 25×42×6 mm. |
1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 25×42×6 mm.
4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 25×42×6 mm.
5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 25 × 42 × 6 mm.
Trong nhóm cùng d = 25 mm và D = 42 mm, B = 6 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 25×42×7 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 1 mm.
Tỷ lệ B/T của trang này là 0,71 với T = 8,5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 25×42×6 mm.
Size danh nghĩa là 25×42×6 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 8,5 mm và D = 25 + 2 × 8,5 = 42 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. TDKMART.COM tiếp nhận thông tin mẫu cũ, bản vẽ hoặc số đo thực tế để hỗ trợ loại trừ các size gần 25×42×6 mm.