Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 25x50x10

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030008670000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 25x50x10

Bộ tiêu chí xác nhận phốt HMSA10 RG size 25×50×10 mm

Trang sản phẩm này không dùng kích thước như một từ khóa đơn thuần. Mục tiêu là hướng dẫn kiểm tra phốt 25×50×10 mm bằng quan hệ hình học, các lựa chọn lân cận và dấu hiệu thực tế quan sát được sau khi tháo phốt khỏi thiết bị.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 25×50×10 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Tổ hợp d–D–B không được đảo vị trí

Thông sốGiá trịÝ nghĩa khi đối chiếu
d25 mmĐường kính trục danh nghĩa; phải đo tại vùng thân trong, không lấy mép môi làm chuẩn. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 25×50×10 mm.
D50 mmĐường kính ngoài của thân phốt; cần khớp lỗ lắp và được đo theo nhiều phương nếu mẫu méo. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 25×50×10 mm.
B10 mmBề rộng thân theo phương trục; không cộng phần môi nhô hoặc ba via cao su.
D − d25 mmChênh lệch hai đường kính dùng để kiểm tra logic số đo.
T12,5 mmT = (D − d)/2; đây là đại lượng hình học tham chiếu, không phải chiều rộng B.

Đối với 25×50×10 mm, b nhỏ hơn t 2,5 mm. K1 = D/d = 2 và K2 = B/T = 0,8 chỉ dùng để kiểm tra quan hệ số học; chúng không phải dung sai hoặc thông số vận hành.

Tình huống đối chiếu thực tế cho 25×50×10 mm

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 25 mm và D = 50 mm. Dù vậy B = 10 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 25×50×10 mm và 25×52×10 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 50 mm. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 25×50×10 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Điểm kết luận cuối vẫn là 25×50×10 mm.

Khi nào không nên chốt chỉ từ kích thước

1Nếu d được đọc thành 26 mm trong khi D vẫn là 50 mm, T sẽ đổi từ 12,5 xuống 12 mm.
2Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.
3Nếu B sai 1 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 25×50×10 mm.
4Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 25×50×10 mm.
5Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
6Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 25×50×10 mm.

Thứ tự dùng thước cặp để tránh sai số

  1. Bắt đầu bằng d = 25 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 50 mm theo hai phương vuông góc.
  2. B = 10 mm nhỏ hơn T = 12,5 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 2,5 mm. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 25×50×10 mm.
  3. Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 25 + 2 × 12,5 = 50 mm.
  4. Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 25×50×10 mm.
  5. Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Trường hợp đang xử lý là phốt 25×50×10 mm.

Những dấu hiệu cấu tạo cần nhìn trên mẫu cũ

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 25×50×10 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 25×50×10 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 25 × 50 × 10 mm.

FAQ kỹ thuật dành riêng cho 25×50×10 mm

Vì sao phải đo D của 25×50×10 mm theo nhiều hướng?

Để phát hiện mẫu bị ô-van hoặc biến dạng sau khi tháo khỏi hốc lắp.

B = 10 mm đo ở đâu?

Đo theo chiều rộng thân, không tính phần môi nhô và không lấy T thay cho B.

Có thể chọn 25×47×10 mm nếu thiếu đúng size không?

Không nên, vì d giữ nguyên; D giảm 3 mm; B giữ nguyên. Cần xác minh lại trục và hốc lắp.

Thông tin nào nên gửi khi hỏi hàng?

Ảnh hai mặt, ảnh cạnh bên, ba số đo, ký hiệu còn đọc được và thông tin thiết bị. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 25×50×10 mm.

Ghi chú cuối cho bộ phận bảo trì

Size danh nghĩa là 25×50×10 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 12,5 mm và D = 25 + 2 × 12,5 = 50 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 25×50×10 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347