-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Khi một mẫu cũ mang ký hiệu gần HMSA10 RG, việc nhìn thấy đúng ba con số chưa đủ để kết luận. Trang này tập trung vào trình tự loại trừ: xác nhận cấu tạo hai môi, kiểm tra lò xo môi chính, đo lại thân ngoài và đối chiếu riêng size 25×52×10 mm.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 25×52×10 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Có 25 size khác cùng d = 25 mm: 25×50×10 mm, 25×52×8 mm, 25×52×7 mm, 25×47×10 mm, 25×45×10 mm và 20 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.
Có 18 size khác cùng D = 52 mm: 25×52×8 mm, 25×52×7 mm, 28×52×10 mm, 20×52×10 mm, 30×52×10 mm và 13 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.
B = 10 mm xuất hiện ở 129 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 25×52×10 mm.
d = 25 mm đứng thứ 19/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước nhỏ. D = 52 mm đứng thứ 28/78, thuộc vùng kích thước trung bình thấp; B = 10 mm đứng thứ 6/9, thuộc vùng kích thước trung bình cao.
| Vị trí quan sát | Dấu hiệu cần thấy |
|---|---|
| Mặt môi chính | Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng. |
| Mặt môi phụ | Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất. |
| Thân ngoài | Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Trường hợp đang xử lý là phốt 25×52×10 mm. |
| Cạnh bên | Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 25×52×10 mm. |
| Kích thước | Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 25 × 52 × 10 mm. |
Mẫu đo được d = 25 mm và D = 52 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 25×52×8 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 25×52×10 mm.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 25×52×10 mm và 25×50×10 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 52 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 25×52×10 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Trường hợp đang xử lý là phốt 25×52×10 mm.
Hồ sơ kích thước của sản phẩm này được khóa bằng bộ ba 25 – 52 – 10 mm. D lớn hơn d 27 mm, tương ứng T = 13,5 mm cho mỗi phía của vành bao hình học.
Tỷ lệ D/d của 25×52×10 mm là 2,08; tỷ lệ B/T là 0,74. B nhỏ hơn T 3,5 mm.
Trong nhóm cùng d = 25 mm và D = 52 mm, B = 10 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 25×52×8 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 2 mm.
Tỷ lệ B/T của trang này là 0,74 với T = 13,5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Trường hợp đang xử lý là phốt 25×52×10 mm.
Size danh nghĩa là 25×52×10 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 13,5 mm và D = 25 + 2 × 13,5 = 52 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Điểm kết luận cuối vẫn là 25×52×10 mm.