-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Hồ sơ này dành cho trường hợp cần tìm phốt NBR tương đương kiểu HMSA10 RG theo size 26×37×7 mm. Cách xác nhận được tổ chức quanh mẫu thực tế, không mặc định rằng mọi phốt TC cùng kích thước đều có cùng kiểu mặt cắt.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 26×37×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Có 4 size khác cùng d = 26 mm: 26×38×7 mm, 26×38×5 mm, 26×42×7 mm, 26×47×7 mm. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.
Có 7 size khác cùng D = 37 mm: 25×37×7 mm, 27×37×7 mm, 24×37×7 mm, 25×37×6 mm, 25×37×5 mm và 2 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.
B = 7 mm xuất hiện ở 147 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 26×37×7 mm.
d = 26 mm đứng thứ 20/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước nhỏ. D = 37 mm đứng thứ 16/78, thuộc nhóm kích thước nhỏ; B = 7 mm đứng thứ 3/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.
1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Trường hợp đang xử lý là phốt 26×37×7 mm.
4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 26×37×7 mm.
5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 26 × 37 × 7 mm.
Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 26 mm và D = 37 mm. Dù vậy B = 7 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 26×37×7 mm và 26×38×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 37 mm. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 26×37×7 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 26×37×7 mm.
Hồ sơ kích thước của sản phẩm này được khóa bằng bộ ba 26 – 37 – 7 mm. D lớn hơn d 11 mm, tương ứng T = 5,5 mm cho mỗi phía của vành bao hình học.
Tỷ lệ D/d của 26×37×7 mm là 1,42; tỷ lệ B/T là 1,27. B lớn hơn T 1,5 mm.
| 1 | Nếu d được đọc thành 27 mm trong khi D vẫn là 37 mm, T sẽ đổi từ 5,5 xuống 5 mm. |
|---|---|
| 2 | Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm. |
| 3 | Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Điểm kết luận cuối vẫn là 26×37×7 mm. |
| 4 | Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Điểm kết luận cuối vẫn là 26×37×7 mm. |
| 5 | Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất. |
| 6 | Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 26×37×7 mm. |
Size danh nghĩa là 26×37×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 5,5 mm và D = 26 + 2 × 5,5 = 37 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Để giảm nguy cơ mua nhầm, nên gửi đồng thời ảnh phốt, đường kính trục, đường kính lỗ và bề rộng vị trí lắp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 26×37×7 mm.