-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Khi một mẫu cũ mang ký hiệu gần HMSA10 RG, việc nhìn thấy đúng ba con số chưa đủ để kết luận. Trang này tập trung vào trình tự loại trừ: xác nhận cấu tạo hai môi, kiểm tra lò xo môi chính, đo lại thân ngoài và đối chiếu riêng size 28×40×8 mm.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 28×40×8 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Có 11 size khác cùng d = 28 mm: 28×40×7 mm, 28×38×8 mm, 28×42×8 mm, 28×38×7 mm, 28×42×7 mm và 6 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.
Có 17 size khác cùng D = 40 mm: 28×40×7 mm, 25×40×8 mm, 30×40×7 mm, 25×40×7 mm, 24×40×7 mm và 12 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.
B = 8 mm xuất hiện ở 69 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 28×40×8 mm.
d = 28 mm đứng thứ 22/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước nhỏ. D = 40 mm đứng thứ 18/78, thuộc nhóm kích thước nhỏ; B = 8 mm đứng thứ 4/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.
Bắt đầu bằng d = 28 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 40 mm theo hai phương vuông góc. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 28×40×8 mm.
Chiều rộng B = 8 mm lớn hơn T = 6 mm. Khi đo cạnh bên, không lấy phần môi cao su nhô ra làm giới hạn của B. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 28×40×8 mm.
Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 28 + 2 × 6 = 40 mm.
Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 28×40×8 mm.
Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 28×40×8 mm.
Mẫu đo được d = 28 mm và D = 40 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 28×40×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 28×40×8 mm và 28×40×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 40 mm. Trường hợp đang xử lý là phốt 28×40×8 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 28×40×8 mm.
Hồ sơ kích thước của sản phẩm này được khóa bằng bộ ba 28 – 40 – 8 mm. D lớn hơn d 12 mm, tương ứng T = 6 mm cho mỗi phía của vành bao hình học.
Tỷ lệ D/d của 28×40×8 mm là 1,43; tỷ lệ B/T là 1,33. B lớn hơn T 2 mm.
Nếu d được đọc thành 29 mm trong khi D vẫn là 40 mm, T sẽ đổi từ 6 xuống 5,5 mm.
Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.
Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 28×40×8 mm.
Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 28×40×8 mm.
Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 28×40×8 mm.
Trong nhóm cùng d = 28 mm và D = 40 mm, B = 8 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 28×40×7 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 1 mm.
Tỷ lệ B/T của trang này là 1,33 với T = 6 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 28×40×8 mm.
Size danh nghĩa là 28×40×8 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 6 mm và D = 28 + 2 × 6 = 40 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Trường hợp đang xử lý là phốt 28×40×8 mm.