Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 28x52x10

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030010860000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 28x52x10

Phân tích độc lập phốt trục quay 28×52×10 mm

Phốt 28×52×10 mm cần được xem như một hồ sơ cấu tạo hoàn chỉnh: môi chính có lò xo, môi phụ hỗ trợ hạn chế tạp chất và thân ngoài phù hợp vị trí lắp. Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG chỉ có giá trị khi các đặc điểm này cùng khớp với mẫu cần thay.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 28×52×10 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Cách lọc danh sách khi có quá nhiều kết quả

Lọc theo trục

Có 11 size khác cùng d = 28 mm: 28×52×7 mm, 28×47×10 mm, 28×47×7 mm, 28×45×8 mm, 28×42×8 mm và 6 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.

Lọc theo hốc lắp

Có 18 size khác cùng D = 52 mm: 30×52×10 mm, 25×52×10 mm, 28×52×7 mm, 30×52×8 mm, 25×52×8 mm và 13 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.

Lọc theo bề rộng

B = 10 mm xuất hiện ở 129 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 28×52×10 mm.

d = 28 mm đứng thứ 22/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước nhỏ. D = 52 mm đứng thứ 28/78, thuộc vùng kích thước trung bình thấp; B = 10 mm đứng thứ 6/9, thuộc vùng kích thước trung bình cao.

Dấu vân tay kích thước của 28×52×10 mm

Dữ liệu bắt buộc: d = 28 mm, D = 52 mm, B = 10 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 24 mm, T = 12 mm, ΔBT = -2 mm, K1 = 1,86, K2 = 0,83.

Với 28×52×10 mm, phần chênh hướng kính lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 46,15%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Cấu tạo phải khớp cùng với kích thước

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 28×52×10 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 28×52×10 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 28 × 52 × 10 mm.

Cách xử lý khi số đo không rõ

Mẫu đo được d = 28 mm và D = 52 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 28×52×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 28×52×10 mm và 28×47×10 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 52 mm. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 28×52×10 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 28×52×10 mm.

Năm bước chốt phương án thay thế

  1. Đọc hoặc đo đủ ba số 28 × 52 × 10 mm.
  2. Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 28×52×10 mm.
  3. Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
  4. Loại trừ các size gần 28×52×10 mm bằng bảng so sánh trên trang.
  5. Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 28×52×10 mm.
  6. Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Điểm kết luận cuối vẫn là 28×52×10 mm.

Sai lệch thường gặp khi đọc mẫu cũ

  • Nếu d được đọc thành 29 mm trong khi D vẫn là 52 mm, T sẽ đổi từ 12 xuống 11,5 mm. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 28×52×10 mm.
  • Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.
  • Nếu B sai 1 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 28×52×10 mm.
  • Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 28×52×10 mm.
  • Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
  • Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Điểm kết luận cuối vẫn là 28×52×10 mm.

Các câu hỏi bảo trì thường gặp

Phốt 28×52×10 mm đọc theo thứ tự nào?

Đọc theo d × D × B: 28 × 52 × 10 mm.

T = 12 mm có phải bề rộng phốt không?

Không. T được tính từ hai đường kính; bề rộng danh nghĩa là B = 10 mm.

Size nào gần 28×52×10 mm nhất?

Một lựa chọn gần là 28×47×10 mm, nhưng d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên; không thay trực tiếp.

Có thể xác nhận HMSA10 RG chỉ từ kích thước không?

Không. Cần đối chiếu thêm môi chính, lò xo, môi phụ và thân ngoài.

28×52×10 mm là biến thể rộng nhất trong nhóm

Trong nhóm cùng d = 28 mm và D = 52 mm, B = 10 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 28×52×7 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 3 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 0,83 với T = 12 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Điểm kết luận cuối vẫn là 28×52×10 mm.

Nhắc lại dữ liệu quan trọng

Size danh nghĩa là 28×52×10 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 12 mm và D = 28 + 2 × 12 = 52 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Gửi ảnh hai mặt của phốt cũ, ảnh cạnh bên và ba số đo d × D × B cho TDKMART.COM để đối chiếu trước khi xác nhận. Điểm kết luận cuối vẫn là 28×52×10 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347