Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 30x42x6

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030075230000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 30x42x6

Tra cứu phốt TC NBR 30×42×6 mm theo hồ sơ kích thước

Khi một mẫu cũ mang ký hiệu gần HMSA10 RG, việc nhìn thấy đúng ba con số chưa đủ để kết luận. Trang này tập trung vào trình tự loại trừ: xác nhận cấu tạo hai môi, kiểm tra lò xo môi chính, đo lại thân ngoài và đối chiếu riêng size 30×42×6 mm.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 30×42×6 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Những dấu hiệu cấu tạo cần nhìn trên mẫu cũ

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 30×42×6 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Trường hợp đang xử lý là phốt 30×42×6 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 30 × 42 × 6 mm.

Bản đồ kích thước lân cận

1. 30×42×7 mm

d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 1 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 30×42×6 mm.

2. 30×47×6 mm

d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 30×42×6 mm.

3. 30×42×8 mm

d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 2 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 30×42×6 mm.

4. 30×40×7 mm

d giữ nguyên; D giảm 2 mm; B tăng 1 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 30×42×6 mm.

5. 30×44×7 mm

d giữ nguyên; D tăng 2 mm; B tăng 1 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 30×42×6 mm.

Thông số cần ghi ngay khi tháo mẫu

Trục cần lắp
d = 30 mm.
Hốc lắp ngoài
D = 42 mm.
Không gian theo phương trục
B = 6 mm.
Kiểm tra ngược
30 + 2 × 6 = 42 mm.
Quan hệ B/T
B gần bằng T, chênh 0 mm; K2 = 1.

Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Điểm kết luận cuối vẫn là 30×42×6 mm.

Hướng dẫn kiểm tra lại trước khi đặt hàng

  1. Bắt đầu bằng d = 30 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 42 mm theo hai phương vuông góc. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 30×42×6 mm.
  2. B = 6 mm gần với T = 6 mm, nên người đo dễ ghi nhầm đại lượng tính toán thành chiều rộng thân. B phải được đo trực tiếp theo phương trục. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 30×42×6 mm.
  3. Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 30 + 2 × 6 = 42 mm.
  4. Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 30×42×6 mm.
  5. Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 30×42×6 mm.

Ví dụ kiểm tra mẫu tháo máy

Mẫu đo được d = 30 mm và D = 42 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 30×42×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán. Điểm kết luận cuối vẫn là 30×42×6 mm.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 30×42×6 mm và 30×42×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 42 mm. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 30×42×6 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 30×42×6 mm.

Các nhóm cùng d, cùng D hoặc cùng B

d = 30 mm đứng thứ 23/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước nhỏ. D = 42 mm đứng thứ 19/78, thuộc nhóm kích thước nhỏ; B = 6 mm đứng thứ 2/9, thuộc nhóm kích thước nhỏ.

Có 23 size khác cùng d = 30 mm: 30×42×7 mm, 30×42×8 mm, 30×40×7 mm, 30×44×7 mm, 30×45×7 mm và 18 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.

Có 14 size khác cùng D = 42 mm: 30×42×7 mm, 30×42×8 mm, 28×42×7 mm, 32×42×7 mm, 28×42×8 mm và 9 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.

B = 6 mm xuất hiện ở 17 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 30×42×6 mm.

Nhận diện phiên bản rộng–hẹp cùng đường kính

Trong nhóm cùng d = 30 mm và D = 42 mm, B = 6 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 30×42×7 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 1 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 1 với T = 6 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Trường hợp đang xử lý là phốt 30×42×6 mm.

Kết luận kỹ thuật trước khi đặt hàng

Size danh nghĩa là 30×42×6 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 6 mm và D = 30 + 2 × 6 = 42 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Khi cần kiểm tra 30×42×6 mm, hãy cung cấp ảnh lò xo, ảnh môi phụ, kích thước hốc lắp và ký hiệu còn đọc được trên mẫu.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347