Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 30x45x7

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030010470000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 30x45x7

Hướng dẫn nhận dạng phốt hai môi 30×45×7 mm theo kiểu HMSA10 RG

Phốt 30×45×7 mm cần được xem như một hồ sơ cấu tạo hoàn chỉnh: môi chính có lò xo, môi phụ hỗ trợ hạn chế tạp chất và thân ngoài phù hợp vị trí lắp. Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG chỉ có giá trị khi các đặc điểm này cùng khớp với mẫu cần thay.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 30×45×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Quan sát phốt trước khi dùng thước đo

Vị trí quan sátDấu hiệu cần thấy
Mặt môi chínhMôi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
Mặt môi phụMôi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
Thân ngoàiThân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 30×45×7 mm.
Cạnh bênChiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Trường hợp đang xử lý là phốt 30×45×7 mm.
Kích thướcBa kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 30 × 45 × 7 mm.

Chuỗi xác nhận trước khi tháo lắp

  1. Đọc hoặc đo đủ ba số 30 × 45 × 7 mm.
  2. Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 30×45×7 mm.
  3. Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
  4. Loại trừ các size gần 30×45×7 mm bằng bảng so sánh trên trang.
  5. Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 30×45×7 mm.
  6. Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 30×45×7 mm.

Bảng kiểm kích thước danh nghĩa

Dữ liệu bắt buộc: d = 30 mm, D = 45 mm, B = 7 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 15 mm, T = 7,5 mm, ΔBT = -0,5 mm, K1 = 1,5, K2 = 0,93.

Với 30×45×7 mm, phần chênh hướng kính tương đối lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 33,33%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Các size gần 30×45×7 mm cần loại trừ

  • 30×44×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 1 mm; B giữ nguyên.
  • 30×46×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 1 mm; B giữ nguyên.
  • 30×45×8 mm: cùng d, cùng D; d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 1 mm.
  • 30×47×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 2 mm; B giữ nguyên.
  • 30×42×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 3 mm; B giữ nguyên.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 30×45×7 mm.

Bối cảnh tra cứu trong danh sách 475 size

Nhóm lọcSố lượng liên quanGợi ý sử dụng
Cùng d = 30 mm24 sản phẩmSo sánh tiếp D và B.
Cùng D = 45 mm11 sản phẩmKiểm tra lại trục và chiều rộng.
Cùng B = 7 mm147 sản phẩmKhông dùng riêng B để chốt size.

d = 30 mm đứng thứ 23/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước nhỏ. D = 45 mm đứng thứ 22/78, thuộc nhóm kích thước nhỏ; B = 7 mm đứng thứ 3/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.

Bài toán nhận dạng dành riêng cho 30×45×7 mm

Mẫu đo được d = 30 mm và D = 45 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 30×45×8 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 30×45×7 mm và 30×44×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 45 mm. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 30×45×7 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 30×45×7 mm.

Giải đáp nhanh trước khi đặt hàng

Chỉ đúng d = 30 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 45 mm và B = 7 mm.

Kiểm tra ngược D của 30×45×7 mm thế nào?

D = d + 2T = 30 + 2 × 7,5 = 45 mm.

Tại sao 30×45×8 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 1 mm. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 30×45×7 mm.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 30×45×7 mm.

Kiểm tra B khi d và D đã trùng

Trong nhóm cùng d = 30 mm và D = 45 mm, B = 7 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 30×45×8 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 1 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 0,93 với T = 7,5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 30×45×7 mm.

Ba điều cần xác nhận cuối cùng

Size danh nghĩa là 30×45×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 7,5 mm và D = 30 + 2 × 7,5 = 45 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Gửi ảnh hai mặt của phốt cũ, ảnh cạnh bên và ba số đo d × D × B cho TDKMART.COM để đối chiếu trước khi xác nhận. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 30×45×7 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347