Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 30x47x7

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030029010000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 30x47x7

Nhận diện phốt trục quay 30×47×7 mm theo kiểu mặt cắt HMSA10 RG

Phốt 30×47×7 mm cần được xem như một hồ sơ cấu tạo hoàn chỉnh: môi chính có lò xo, môi phụ hỗ trợ hạn chế tạp chất và thân ngoài phù hợp vị trí lắp. Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG chỉ có giá trị khi các đặc điểm này cùng khớp với mẫu cần thay.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 30×47×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Thông số cần ghi ngay khi tháo mẫu

Thông sốGiá trịÝ nghĩa khi đối chiếu
d30 mmĐường kính trục danh nghĩa; phải đo tại vùng thân trong, không lấy mép môi làm chuẩn. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 30×47×7 mm.
D47 mmĐường kính ngoài của thân phốt; cần khớp lỗ lắp và được đo theo nhiều phương nếu mẫu méo. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 30×47×7 mm.
B7 mmBề rộng thân theo phương trục; không cộng phần môi nhô hoặc ba via cao su.
D − d17 mmChênh lệch hai đường kính dùng để kiểm tra logic số đo.
T8,5 mmT = (D − d)/2; đây là đại lượng hình học tham chiếu, không phải chiều rộng B.

Đối với 30×47×7 mm, b nhỏ hơn t 1,5 mm. K1 = D/d = 1,57 và K2 = B/T = 0,82 chỉ dùng để kiểm tra quan hệ số học; chúng không phải dung sai hoặc thông số vận hành.

Trình tự xác minh từ mẫu đến sản phẩm

Bước 1Đọc hoặc đo đủ ba số 30 × 47 × 7 mm.
Bước 2Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Điểm kết luận cuối vẫn là 30×47×7 mm.
Bước 3Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
Bước 4Loại trừ các size gần 30×47×7 mm bằng bảng so sánh trên trang.
Bước 5Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Trường hợp đang xử lý là phốt 30×47×7 mm.
Bước 6Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 30×47×7 mm.

Hướng dẫn kiểm tra lại trước khi đặt hàng

  1. Bắt đầu bằng d = 30 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 47 mm theo hai phương vuông góc. Trường hợp đang xử lý là phốt 30×47×7 mm.
  2. B = 7 mm nhỏ hơn T = 8,5 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 1,5 mm. Trường hợp đang xử lý là phốt 30×47×7 mm.
  3. Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 30 + 2 × 8,5 = 47 mm.
  4. Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 30×47×7 mm.
  5. Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Trường hợp đang xử lý là phốt 30×47×7 mm.

Ví dụ kiểm tra mẫu tháo máy

Mẫu đo được d = 30 mm và D = 47 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 30×47×6 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 30×47×7 mm và 30×46×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 47 mm. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 30×47×7 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Điểm kết luận cuối vẫn là 30×47×7 mm.

Những dấu hiệu cấu tạo cần nhìn trên mẫu cũ

Vị trí quan sátDấu hiệu cần thấy
Mặt môi chínhMôi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
Mặt môi phụMôi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
Thân ngoàiThân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Điểm kết luận cuối vẫn là 30×47×7 mm.
Cạnh bênChiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 30×47×7 mm.
Kích thướcBa kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 30 × 47 × 7 mm.

Danh sách kiểm tra chéo trước khi chốt size

Size lân cậnKhác với 30×47×7 mmCách xử lý
30×46×7 mmd giữ nguyên; D giảm 1 mm; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
30×47×6 mmd giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 1 mmKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại B.
30×47×8 mmd giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 1 mmKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại B.
30×45×7 mmd giữ nguyên; D giảm 2 mm; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
30×44×7 mmd giữ nguyên; D giảm 3 mm; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.

Các size trong bảng được chọn theo khoảng cách tương đối giữa d, D và B. Chúng hữu ích để loại trừ nhầm lẫn, không phải danh sách sản phẩm thay thế tương đương. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 30×47×7 mm.

Dấu hiệu chưa đủ cơ sở kết luận

Cảnh báo 1

Nếu d được đọc thành 31 mm trong khi D vẫn là 47 mm, T sẽ đổi từ 8,5 xuống 8 mm. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 30×47×7 mm.

Cảnh báo 2

Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.

Cảnh báo 3

Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 30×47×7 mm.

Cảnh báo 4

Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 30×47×7 mm.

Cảnh báo 5

Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.

Cảnh báo 6

Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 30×47×7 mm.

Các câu hỏi bảo trì thường gặp

Chỉ đúng d = 30 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 47 mm và B = 7 mm.

Kiểm tra ngược D của 30×47×7 mm thế nào?

D = d + 2T = 30 + 2 × 8,5 = 47 mm.

Tại sao 30×47×8 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 1 mm. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 30×47×7 mm.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Điểm kết luận cuối vẫn là 30×47×7 mm.

Biến thể B riêng của 30×47×7 mm

B = 7 mm nằm giữa các lựa chọn khác có cùng d = 30 mm và D = 47 mm. Đây là trường hợp dễ chọn nhầm nếu cạnh bên của mẫu bị mòn hoặc dính cặn. So với 30×47×6 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 1 mm. So với 30×47×8 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 1 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 0,82 với T = 8,5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Trường hợp đang xử lý là phốt 30×47×7 mm.

Nhắc lại dữ liệu quan trọng

Size danh nghĩa là 30×47×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 8,5 mm và D = 30 + 2 × 8,5 = 47 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Tra cứu thêm tại danh mục HMSA10 RG và cung cấp dữ liệu thực tế nếu mẫu đã mòn, co hoặc biến dạng. Điểm kết luận cuối vẫn là 30×47×7 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347