Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 30x48x8

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030296040000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 30x48x8

Hồ sơ đối chiếu phốt 30×48×8 mm tương đương kiểu HMSA10 RG

Đối tượng của trang là người đang có mẫu tháo máy, bản vẽ hốc lắp hoặc thông tin d × D × B chưa đầy đủ. Từng phép đo và bảng so sánh đều được xây dựng riêng cho 30×48×8 mm, nhằm giảm nguy cơ chọn đúng đường kính trục nhưng sai D hoặc sai B.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 30×48×8 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Thông tin phải khớp đồng thời

Thông sốGiá trịÝ nghĩa khi đối chiếu
d30 mmĐường kính trục danh nghĩa; phải đo tại vùng thân trong, không lấy mép môi làm chuẩn. Điểm kết luận cuối vẫn là 30×48×8 mm.
D48 mmĐường kính ngoài của thân phốt; cần khớp lỗ lắp và được đo theo nhiều phương nếu mẫu méo. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 30×48×8 mm.
B8 mmBề rộng thân theo phương trục; không cộng phần môi nhô hoặc ba via cao su.
D − d18 mmChênh lệch hai đường kính dùng để kiểm tra logic số đo.
T9 mmT = (D − d)/2; đây là đại lượng hình học tham chiếu, không phải chiều rộng B.

Đối với 30×48×8 mm, b nhỏ hơn t 1 mm. K1 = D/d = 1,6 và K2 = B/T = 0,89 chỉ dùng để kiểm tra quan hệ số học; chúng không phải dung sai hoặc thông số vận hành.

Bảng quyết định cho kỹ thuật bảo trì

Bước 1Đọc hoặc đo đủ ba số 30 × 48 × 8 mm.
Bước 2Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 30×48×8 mm.
Bước 3Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
Bước 4Loại trừ các size gần 30×48×8 mm bằng bảng so sánh trên trang.
Bước 5Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 30×48×8 mm.
Bước 6Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 30×48×8 mm.

Kiểm tra mẫu đã mòn hoặc biến dạng

  • Đường kính trong: Bắt đầu bằng d = 30 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 48 mm theo hai phương vuông góc.
  • Đường kính ngoài: B = 8 mm nhỏ hơn T = 9 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 1 mm.
  • Bề rộng: Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 30 + 2 × 9 = 48 mm.
  • Kiểm tra ngược: Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 30×48×8 mm.
  • Mẫu biến dạng: Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 30×48×8 mm.

Kiểm tra mặt cắt trước khi so size

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 30×48×8 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Điểm kết luận cuối vẫn là 30×48×8 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 30 × 48 × 8 mm.

Nhận diện bằng cách loại trừ size lân cận

1. 30×47×8 mm

d giữ nguyên; D giảm 1 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 30×48×8 mm.

2. 30×50×8 mm

d giữ nguyên; D tăng 2 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 30×48×8 mm.

3. 30×45×8 mm

d giữ nguyên; D giảm 3 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 30×48×8 mm.

4. 30×52×8 mm

d giữ nguyên; D tăng 4 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 30×48×8 mm.

5. 30×42×8 mm

d giữ nguyên; D giảm 6 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 30×48×8 mm.

Khi nào không nên chốt chỉ từ kích thước

1Nếu d được đọc thành 31 mm trong khi D vẫn là 48 mm, T sẽ đổi từ 9 xuống 8,5 mm.
2Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.
3Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 30×48×8 mm.
4Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 30×48×8 mm.
5Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
6Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 30×48×8 mm.

Giải đáp nhanh trước khi đặt hàng

K1 = 1,6 của 30×48×8 mm dùng để làm gì?

Đây là tỷ lệ kiểm tra D/d, giúp phát hiện lỗi đọc hoặc nhập số; không phải thông số vận hành. Điểm kết luận cuối vẫn là 30×48×8 mm.

K2 = 0,89 nói lên điều gì?

K2 mô tả B/T; với size này, b nhỏ hơn t 1 mm.

Nếu mẫu đã co hoặc phồng thì lấy số nào?

Ưu tiên kích thước trục, hốc lắp hoặc bản vẽ; không làm tròn số đo mẫu về size gần nhất. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 30×48×8 mm.

Tên tương đương HMSA10 RG có phải tên thương hiệu không?

Không. Đây là cách tham chiếu kiểu cấu tạo; nguồn gốc thương hiệu cần chứng từ riêng. Điểm kết luận cuối vẫn là 30×48×8 mm.

Ba điều cần xác nhận cuối cùng

Size danh nghĩa là 30×48×8 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 9 mm và D = 30 + 2 × 9 = 48 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Gửi ảnh hai mặt của phốt cũ, ảnh cạnh bên và ba số đo d × D × B cho TDKMART.COM để đối chiếu trước khi xác nhận. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 30×48×8 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347