Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 30x62x10

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030001900000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 30x62x10

Nhận diện phốt trục quay 30×62×10 mm theo kiểu mặt cắt HMSA10 RG

Hồ sơ này dành cho trường hợp cần tìm phốt NBR tương đương kiểu HMSA10 RG theo size 30×62×10 mm. Cách xác nhận được tổ chức quanh mẫu thực tế, không mặc định rằng mọi phốt TC cùng kích thước đều có cùng kiểu mặt cắt.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 30×62×10 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Quan sát phốt trước khi dùng thước đo

Vị trí quan sátDấu hiệu cần thấy
Mặt môi chínhMôi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
Mặt môi phụMôi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
Thân ngoàiThân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 30×62×10 mm.
Cạnh bênChiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 30×62×10 mm.
Kích thướcBa kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 30 × 62 × 10 mm.

Quy trình loại trừ rủi ro chọn nhầm

  1. Đọc hoặc đo đủ ba số 30 × 62 × 10 mm.
  2. Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 30×62×10 mm.
  3. Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
  4. Loại trừ các size gần 30×62×10 mm bằng bảng so sánh trên trang.
  5. Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 30×62×10 mm.
  6. Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 30×62×10 mm.

Tổ hợp d–D–B không được đảo vị trí

Dữ liệu bắt buộc: d = 30 mm, D = 62 mm, B = 10 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 32 mm, T = 16 mm, ΔBT = -6 mm, K1 = 2,07, K2 = 0,62.

Với 30×62×10 mm, phần chênh hướng kính lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 51,61%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Những lựa chọn dễ nhìn nhầm

  • 30×55×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 7 mm; B giữ nguyên.
  • 32×62×10 mm: cùng D, cùng B; d tăng 2 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
  • 30×62×7 mm: cùng d, cùng D; d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 3 mm.
  • 30×52×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 10 mm; B giữ nguyên.
  • 30×72×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 10 mm; B giữ nguyên.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 30×62×10 mm.

Quan hệ của 30×62×10 mm với các nhóm kích thước khác

Nhóm lọcSố lượng liên quanGợi ý sử dụng
Cùng d = 30 mm24 sản phẩmSo sánh tiếp D và B.
Cùng D = 62 mm21 sản phẩmKiểm tra lại trục và chiều rộng.
Cùng B = 10 mm129 sản phẩmKhông dùng riêng B để chốt size.

d = 30 mm đứng thứ 23/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước nhỏ. D = 62 mm đứng thứ 36/78, thuộc vùng kích thước trung bình thấp; B = 10 mm đứng thứ 6/9, thuộc vùng kích thước trung bình cao.

Cách xử lý khi số đo không rõ

Mẫu đo được d = 30 mm và D = 62 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 30×62×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 30×62×10 mm và 30×55×10 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 62 mm. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 30×62×10 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 30×62×10 mm.

Kiểm tra nhanh bằng hỏi–đáp

Chỉ đúng d = 30 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 62 mm và B = 10 mm.

Kiểm tra ngược D của 30×62×10 mm thế nào?

D = d + 2T = 30 + 2 × 16 = 62 mm.

Tại sao 30×62×7 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 3 mm. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 30×62×10 mm.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 30×62×10 mm.

Kiểm tra B khi d và D đã trùng

Trong nhóm cùng d = 30 mm và D = 62 mm, B = 10 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 30×62×7 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 3 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 0,62 với T = 16 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 30×62×10 mm.

Tóm tắt nhận diện và thay thế

Size danh nghĩa là 30×62×10 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 16 mm và D = 30 + 2 × 16 = 62 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Gửi ảnh hai mặt của phốt cũ, ảnh cạnh bên và ba số đo d × D × B cho TDKMART.COM để đối chiếu trước khi xác nhận. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 30×62×10 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347