Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 32x45x8

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030026340000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 32x45x8

Đọc và kiểm tra phốt 32×45×8 mm từ mẫu tháo máy

Phốt 32×45×8 mm cần được xem như một hồ sơ cấu tạo hoàn chỉnh: môi chính có lò xo, môi phụ hỗ trợ hạn chế tạp chất và thân ngoài phù hợp vị trí lắp. Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG chỉ có giá trị khi các đặc điểm này cùng khớp với mẫu cần thay.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 32×45×8 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Mức độ phổ biến của từng thông số

Lọc theo trục

Có 16 size khác cùng d = 32 mm: 32×45×7 mm, 32×44×7 mm, 32×47×8 mm, 32×43×7 mm, 32×47×7 mm và 11 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.

Lọc theo hốc lắp

Có 10 size khác cùng D = 45 mm: 32×45×7 mm, 30×45×8 mm, 33×45×7 mm, 30×45×7 mm, 28×45×8 mm và 5 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.

Lọc theo bề rộng

B = 8 mm xuất hiện ở 69 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 32×45×8 mm.

d = 32 mm đứng thứ 24/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước nhỏ. D = 45 mm đứng thứ 22/78, thuộc nhóm kích thước nhỏ; B = 8 mm đứng thứ 4/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.

Hồ sơ hình học cơ bản của size này

Dữ liệu bắt buộc: d = 32 mm, D = 45 mm, B = 8 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 13 mm, T = 6,5 mm, ΔBT = 1,5 mm, K1 = 1,41, K2 = 1,23.

Với 32×45×8 mm, phần chênh hướng kính vừa và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 28,89%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Cách nhận biết đúng hướng lắp và hai môi

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 32×45×8 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 32×45×8 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 32 × 45 × 8 mm.

Ví dụ kiểm tra mẫu tháo máy

Mẫu đo được d = 32 mm và D = 45 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 32×45×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 32×45×8 mm và 32×45×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 45 mm. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 32×45×8 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 32×45×8 mm.

Từ ký hiệu cũ đến lựa chọn cuối cùng

  1. Đọc hoặc đo đủ ba số 32 × 45 × 8 mm.
  2. Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 32×45×8 mm.
  3. Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
  4. Loại trừ các size gần 32×45×8 mm bằng bảng so sánh trên trang.
  5. Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Điểm kết luận cuối vẫn là 32×45×8 mm.
  6. Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Trường hợp đang xử lý là phốt 32×45×8 mm.

Khi nào không nên chốt chỉ từ kích thước

  • Nếu d được đọc thành 33 mm trong khi D vẫn là 45 mm, T sẽ đổi từ 6,5 xuống 6 mm.
  • Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.
  • Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 32×45×8 mm.
  • Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 32×45×8 mm.
  • Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
  • Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Trường hợp đang xử lý là phốt 32×45×8 mm.

Các câu hỏi bảo trì thường gặp

Phốt 32×45×8 mm đọc theo thứ tự nào?

Đọc theo d × D × B: 32 × 45 × 8 mm.

T = 6,5 mm có phải bề rộng phốt không?

Không. T được tính từ hai đường kính; bề rộng danh nghĩa là B = 8 mm.

Size nào gần 32×45×8 mm nhất?

Một lựa chọn gần là 32×45×7 mm, nhưng d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 1 mm; không thay trực tiếp.

Có thể xác nhận HMSA10 RG chỉ từ kích thước không?

Không. Cần đối chiếu thêm môi chính, lò xo, môi phụ và thân ngoài.

32×45×8 mm là biến thể rộng nhất trong nhóm

Trong nhóm cùng d = 32 mm và D = 45 mm, B = 8 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 32×45×7 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 1 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 1,23 với T = 6,5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size.

Nhắc lại dữ liệu quan trọng

Size danh nghĩa là 32×45×8 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 6,5 mm và D = 32 + 2 × 6,5 = 45 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 32×45×8 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347