-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt 32×45×8 mm cần được xem như một hồ sơ cấu tạo hoàn chỉnh: môi chính có lò xo, môi phụ hỗ trợ hạn chế tạp chất và thân ngoài phù hợp vị trí lắp. Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG chỉ có giá trị khi các đặc điểm này cùng khớp với mẫu cần thay.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 32×45×8 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Có 16 size khác cùng d = 32 mm: 32×45×7 mm, 32×44×7 mm, 32×47×8 mm, 32×43×7 mm, 32×47×7 mm và 11 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.
Có 10 size khác cùng D = 45 mm: 32×45×7 mm, 30×45×8 mm, 33×45×7 mm, 30×45×7 mm, 28×45×8 mm và 5 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.
B = 8 mm xuất hiện ở 69 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 32×45×8 mm.
d = 32 mm đứng thứ 24/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước nhỏ. D = 45 mm đứng thứ 22/78, thuộc nhóm kích thước nhỏ; B = 8 mm đứng thứ 4/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.
Dữ liệu bắt buộc: d = 32 mm, D = 45 mm, B = 8 mm.
Dữ liệu suy ra: ΔD = 13 mm, T = 6,5 mm, ΔBT = 1,5 mm, K1 = 1,41, K2 = 1,23.
Với 32×45×8 mm, phần chênh hướng kính vừa và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 28,89%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.
Mẫu đo được d = 32 mm và D = 45 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 32×45×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 32×45×8 mm và 32×45×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 45 mm. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 32×45×8 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 32×45×8 mm.
Đọc theo d × D × B: 32 × 45 × 8 mm.
Không. T được tính từ hai đường kính; bề rộng danh nghĩa là B = 8 mm.
Một lựa chọn gần là 32×45×7 mm, nhưng d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 1 mm; không thay trực tiếp.
Không. Cần đối chiếu thêm môi chính, lò xo, môi phụ và thân ngoài.
Trong nhóm cùng d = 32 mm và D = 45 mm, B = 8 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 32×45×7 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 1 mm.
Tỷ lệ B/T của trang này là 1,23 với T = 6,5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size.
Size danh nghĩa là 32×45×8 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 6,5 mm và D = 32 + 2 × 6,5 = 45 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 32×45×8 mm.