Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 32x47x7

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030001570000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 32x47x7

Kiểm tra phốt 32×47×7 mm trước khi chọn phương án thay thế

Phốt 32×47×7 mm cần được xem như một hồ sơ cấu tạo hoàn chỉnh: môi chính có lò xo, môi phụ hỗ trợ hạn chế tạp chất và thân ngoài phù hợp vị trí lắp. Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG chỉ có giá trị khi các đặc điểm này cùng khớp với mẫu cần thay.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 32×47×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Hình dạng cần đối chiếu ngoài ba con số

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 32×47×7 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 32×47×7 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 32 × 47 × 7 mm.

Danh sách kiểm tra chéo trước khi chốt size

  • 32×47×6 mm: cùng d, cùng D; d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 1 mm.
  • 32×47×8 mm: cùng d, cùng D; d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 1 mm.
  • 32×45×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 2 mm; B giữ nguyên.
  • 32×44×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 3 mm; B giữ nguyên.
  • 32×43×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 4 mm; B giữ nguyên.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 32×47×7 mm.

Thông số cần ghi ngay khi tháo mẫu

Trục cần lắp
d = 32 mm.
Hốc lắp ngoài
D = 47 mm.
Không gian theo phương trục
B = 7 mm.
Kiểm tra ngược
32 + 2 × 7,5 = 47 mm.
Quan hệ B/T
B nhỏ hơn T 0,5 mm; K2 = 0,93.

Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 32×47×7 mm.

Cách lấy số đo đáng tin cậy từ mẫu cũ

Bước 1

Bắt đầu bằng d = 32 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 47 mm theo hai phương vuông góc. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 32×47×7 mm.

Bước 2

B = 7 mm gần với T = 7,5 mm, nên người đo dễ ghi nhầm đại lượng tính toán thành chiều rộng thân. B phải được đo trực tiếp theo phương trục. Trường hợp đang xử lý là phốt 32×47×7 mm.

Bước 3

Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 32 + 2 × 7,5 = 47 mm.

Bước 4

Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 32×47×7 mm.

Bước 5

Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 32×47×7 mm.

Tình huống đối chiếu thực tế cho 32×47×7 mm

Mẫu đo được d = 32 mm và D = 47 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 32×47×6 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 32×47×7 mm và 32×47×6 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 47 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 32×47×7 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Trường hợp đang xử lý là phốt 32×47×7 mm.

Mức độ phổ biến của từng thông số

d = 32 mm đứng thứ 24/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước nhỏ. D = 47 mm đứng thứ 24/78, thuộc vùng kích thước trung bình thấp; B = 7 mm đứng thứ 3/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.

Có 16 size khác cùng d = 32 mm: 32×47×6 mm, 32×47×8 mm, 32×45×7 mm, 32×48×8 mm, 32×44×7 mm và 11 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.

Có 24 size khác cùng D = 47 mm: 32×47×6 mm, 32×47×8 mm, 30×47×7 mm, 30×47×6 mm, 30×47×8 mm và 19 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.

B = 7 mm xuất hiện ở 147 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Điểm kết luận cuối vẫn là 32×47×7 mm.

Kiểm tra B khi d và D đã trùng

B = 7 mm nằm giữa các lựa chọn khác có cùng d = 32 mm và D = 47 mm. Đây là trường hợp dễ chọn nhầm nếu cạnh bên của mẫu bị mòn hoặc dính cặn. So với 32×47×6 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 1 mm. So với 32×47×8 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 1 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 0,93 với T = 7,5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 32×47×7 mm.

Nhắc lại dữ liệu quan trọng

Size danh nghĩa là 32×47×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 7,5 mm và D = 32 + 2 × 7,5 = 47 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Gửi ảnh hai mặt của phốt cũ, ảnh cạnh bên và ba số đo d × D × B cho TDKMART.COM để đối chiếu trước khi xác nhận. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 32×47×7 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347