Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 32x48x8

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030016550000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 32x48x8

Phân tích độc lập phốt trục quay 32×48×8 mm

Size 32×48×8 mm thuộc nhóm phốt trục quay NBR hai môi có lò xo, được tra cứu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG. Nội dung dưới đây ưu tiên các dữ liệu giúp phân biệt sản phẩm này với những size gần nhau trong chính danh sách HMSA10 RG.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 32×48×8 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Thông tin phải khớp đồng thời

Hồ sơ kích thước của sản phẩm này được khóa bằng bộ ba 32 – 48 – 8 mm. D lớn hơn d 16 mm, tương ứng T = 8 mm cho mỗi phía của vành bao hình học.

  • Đúng d nhưng sai D: thân phốt không phù hợp lỗ lắp.
  • Đúng D nhưng sai d: môi chính không làm việc trên đúng đường kính trục.
  • Đúng d và D nhưng sai B: vị trí theo phương trục có thể không khớp.
  • Đúng ba số nhưng cấu tạo môi hoặc thân ngoài khác: chưa đủ cơ sở gọi là tương đương kiểu HMSA10 RG. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 32×48×8 mm.

Tỷ lệ D/d của 32×48×8 mm là 1,5; tỷ lệ B/T là 1. B gần bằng T, chênh 0 mm.

Nhận diện bằng cách loại trừ size lân cận

  • 32×47×8 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 1 mm; B giữ nguyên.
  • 32×50×8 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 2 mm; B giữ nguyên.
  • 32×45×8 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 3 mm; B giữ nguyên.
  • 32×52×8 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 4 mm; B giữ nguyên.
  • 30×48×8 mm: cùng D, cùng B; d giảm 2 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Trường hợp đang xử lý là phốt 32×48×8 mm.

Khi nào không nên chốt chỉ từ kích thước

  • Nếu d được đọc thành 33 mm trong khi D vẫn là 48 mm, T sẽ đổi từ 8 xuống 7,5 mm.
  • Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.
  • Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 32×48×8 mm.
  • Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 32×48×8 mm.
  • Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
  • Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Trường hợp đang xử lý là phốt 32×48×8 mm.

Quan sát phốt trước khi dùng thước đo

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 32×48×8 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 32×48×8 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 32 × 48 × 8 mm.

Mô phỏng tình huống chọn size

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 32 mm và D = 48 mm. Dù vậy B = 8 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 32×48×8 mm và 32×47×8 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 48 mm. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 32×48×8 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 32×48×8 mm.

Thứ tự dùng thước cặp để tránh sai số

  1. Bắt đầu bằng d = 32 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 48 mm theo hai phương vuông góc.
  2. B = 8 mm gần với T = 8 mm, nên người đo dễ ghi nhầm đại lượng tính toán thành chiều rộng thân. B phải được đo trực tiếp theo phương trục. Trường hợp đang xử lý là phốt 32×48×8 mm.
  3. Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 32 + 2 × 8 = 48 mm.
  4. Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 32×48×8 mm.
  5. Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Điểm kết luận cuối vẫn là 32×48×8 mm.

Ghi chú cuối cho bộ phận bảo trì

Size danh nghĩa là 32×48×8 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 8 mm và D = 32 + 2 × 8 = 48 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. TDKMART.COM tiếp nhận thông tin mẫu cũ, bản vẽ hoặc số đo thực tế để hỗ trợ loại trừ các size gần 32×48×8 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347