Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 32x52x8

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030006880000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 32x52x8

Bộ tiêu chí xác nhận phốt HMSA10 RG size 32×52×8 mm

Trang sản phẩm này không dùng kích thước như một từ khóa đơn thuần. Mục tiêu là hướng dẫn kiểm tra phốt 32×52×8 mm bằng quan hệ hình học, các lựa chọn lân cận và dấu hiệu thực tế quan sát được sau khi tháo phốt khỏi thiết bị.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 32×52×8 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Hình dạng cần đối chiếu ngoài ba con số

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 32×52×8 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 32×52×8 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 32 × 52 × 8 mm.

Quy trình loại trừ rủi ro chọn nhầm

  1. Đọc hoặc đo đủ ba số 32 × 52 × 8 mm.
  2. Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Trường hợp đang xử lý là phốt 32×52×8 mm.
  3. Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
  4. Loại trừ các size gần 32×52×8 mm bằng bảng so sánh trên trang.
  5. Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 32×52×8 mm.
  6. Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 32×52×8 mm.

Tổ hợp d–D–B không được đảo vị trí

Dữ liệu bắt buộc: d = 32 mm, D = 52 mm, B = 8 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 20 mm, T = 10 mm, ΔBT = -2 mm, K1 = 1,62, K2 = 0,8.

Với 32×52×8 mm, phần chênh hướng kính tương đối lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 38,46%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Những lựa chọn dễ nhìn nhầm

1. 32×52×7 mm

d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 1 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 32×52×8 mm.

2. 32×50×8 mm

d giữ nguyên; D giảm 2 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 32×52×8 mm.

3. 32×48×8 mm

d giữ nguyên; D giảm 4 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 32×52×8 mm.

4. 32×47×8 mm

d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 32×52×8 mm.

5. 30×52×8 mm

d giảm 2 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 32×52×8 mm.

Mức độ phổ biến của từng thông số

Nhóm lọcSố lượng liên quanGợi ý sử dụng
Cùng d = 32 mm17 sản phẩmSo sánh tiếp D và B.
Cùng D = 52 mm19 sản phẩmKiểm tra lại trục và chiều rộng.
Cùng B = 8 mm69 sản phẩmKhông dùng riêng B để chốt size.

d = 32 mm đứng thứ 24/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc nhóm kích thước nhỏ. D = 52 mm đứng thứ 28/78, thuộc vùng kích thước trung bình thấp; B = 8 mm đứng thứ 4/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.

Tình huống đối chiếu thực tế cho 32×52×8 mm

Mẫu đo được d = 32 mm và D = 52 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 32×52×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 32×52×8 mm và 32×52×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 52 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 32×52×8 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Trường hợp đang xử lý là phốt 32×52×8 mm.

Hỏi đáp về kích thước và cấu tạo

Chỉ đúng d = 32 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 52 mm và B = 8 mm.

Kiểm tra ngược D của 32×52×8 mm thế nào?

D = d + 2T = 32 + 2 × 10 = 52 mm.

Tại sao 32×48×8 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d giữ nguyên; D giảm 4 mm; B giữ nguyên. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 32×52×8 mm.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Trường hợp đang xử lý là phốt 32×52×8 mm.

Khoảng cách theo phương trục của 32×52×8 mm

Trong nhóm cùng d = 32 mm và D = 52 mm, B = 8 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 32×52×7 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 1 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 0,8 với T = 10 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 32×52×8 mm.

Ba điều cần xác nhận cuối cùng

Size danh nghĩa là 32×52×8 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 10 mm và D = 32 + 2 × 10 = 52 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Khi cần kiểm tra 32×52×8 mm, hãy cung cấp ảnh lò xo, ảnh môi phụ, kích thước hốc lắp và ký hiệu còn đọc được trên mẫu.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347