-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Sản phẩm 33×50×6 mm được trình bày theo hướng đối chiếu mẫu phốt cũ, không phải một trang mô tả Oil Seal TC NBR chung. Người mua nên bắt đầu từ hình dạng môi, vị trí lò xo và ba kích thước d × D × B, sau đó mới xác nhận đây là lựa chọn tương đương kiểu HMSA10 RG.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 33×50×6 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
| Thông số | Giá trị | Ý nghĩa khi đối chiếu |
|---|---|---|
| d | 33 mm | Đường kính trục danh nghĩa; phải đo tại vùng thân trong, không lấy mép môi làm chuẩn. Điểm kết luận cuối vẫn là 33×50×6 mm. |
| D | 50 mm | Đường kính ngoài của thân phốt; cần khớp lỗ lắp và được đo theo nhiều phương nếu mẫu méo. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 33×50×6 mm. |
| B | 6 mm | Bề rộng thân theo phương trục; không cộng phần môi nhô hoặc ba via cao su. |
| D − d | 17 mm | Chênh lệch hai đường kính dùng để kiểm tra logic số đo. |
| T | 8,5 mm | T = (D − d)/2; đây là đại lượng hình học tham chiếu, không phải chiều rộng B. |
Đối với 33×50×6 mm, b nhỏ hơn t 2,5 mm. K1 = D/d = 1,52 và K2 = B/T = 0,71 chỉ dùng để kiểm tra quan hệ số học; chúng không phải dung sai hoặc thông số vận hành.
Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 33 mm và D = 50 mm. Dù vậy B = 6 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 33×50×6 mm và 37×50×6 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 50 mm. Trường hợp đang xử lý là phốt 33×50×6 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 33×50×6 mm.
Bắt đầu bằng d = 33 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 50 mm theo hai phương vuông góc.
B = 6 mm nhỏ hơn T = 8,5 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 2,5 mm. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 33×50×6 mm.
Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 33 + 2 × 8,5 = 50 mm.
Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 33×50×6 mm.
Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 33×50×6 mm.
| Vị trí quan sát | Dấu hiệu cần thấy |
|---|---|
| Mặt môi chính | Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng. |
| Mặt môi phụ | Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất. |
| Thân ngoài | Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 33×50×6 mm. |
| Cạnh bên | Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Điểm kết luận cuối vẫn là 33×50×6 mm. |
| Kích thước | Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 33 × 50 × 6 mm. |
Để phát hiện mẫu bị ô-van hoặc biến dạng sau khi tháo khỏi hốc lắp.
Đo theo chiều rộng thân, không tính phần môi nhô và không lấy T thay cho B.
Không nên, vì d tăng 2 mm; D giảm 1 mm; B giữ nguyên. Cần xác minh lại trục và hốc lắp.
Ảnh hai mặt, ảnh cạnh bên, ba số đo, ký hiệu còn đọc được và thông tin thiết bị. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 33×50×6 mm.
Size danh nghĩa là 33×50×6 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 8,5 mm và D = 33 + 2 × 8,5 = 50 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. TDKMART.COM tiếp nhận thông tin mẫu cũ, bản vẽ hoặc số đo thực tế để hỗ trợ loại trừ các size gần 33×50×6 mm.