Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 34x52x8

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030078250000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 34x52x8

Nhận diện phốt trục quay 34×52×8 mm theo kiểu mặt cắt HMSA10 RG

Sản phẩm 34×52×8 mm được trình bày theo hướng đối chiếu mẫu phốt cũ, không phải một trang mô tả Oil Seal TC NBR chung. Người mua nên bắt đầu từ hình dạng môi, vị trí lò xo và ba kích thước d × D × B, sau đó mới xác nhận đây là lựa chọn tương đương kiểu HMSA10 RG.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 34×52×8 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Bảng kiểm kích thước danh nghĩa

Thông sốGiá trịÝ nghĩa khi đối chiếu
d34 mmĐường kính trục danh nghĩa; phải đo tại vùng thân trong, không lấy mép môi làm chuẩn. Trường hợp đang xử lý là phốt 34×52×8 mm.
D52 mmĐường kính ngoài của thân phốt; cần khớp lỗ lắp và được đo theo nhiều phương nếu mẫu méo. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 34×52×8 mm.
B8 mmBề rộng thân theo phương trục; không cộng phần môi nhô hoặc ba via cao su.
D − d18 mmChênh lệch hai đường kính dùng để kiểm tra logic số đo.
T9 mmT = (D − d)/2; đây là đại lượng hình học tham chiếu, không phải chiều rộng B.

Đối với 34×52×8 mm, b nhỏ hơn t 1 mm. K1 = D/d = 1,53 và K2 = B/T = 0,89 chỉ dùng để kiểm tra quan hệ số học; chúng không phải dung sai hoặc thông số vận hành.

Ví dụ kiểm tra mẫu tháo máy

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 34 mm và D = 52 mm. Dù vậy B = 8 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 34×52×8 mm và 34×48×8 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 52 mm. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 34×52×8 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 34×52×8 mm.

Các lỗi nhận dạng cần tránh

  • Nếu d được đọc thành 35 mm trong khi D vẫn là 52 mm, T sẽ đổi từ 9 xuống 8,5 mm.
  • Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.
  • Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 34×52×8 mm.
  • Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 34×52×8 mm.
  • Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
  • Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 34×52×8 mm.

Quy trình đo ba chiều tại hiện trường

Bước 1

Bắt đầu bằng d = 34 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 52 mm theo hai phương vuông góc.

Bước 2

B = 8 mm nhỏ hơn T = 9 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 1 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 34×52×8 mm.

Bước 3

Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 34 + 2 × 9 = 52 mm.

Bước 4

Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 34×52×8 mm.

Bước 5

Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 34×52×8 mm.

Kiểm tra mặt cắt trước khi so size

Vị trí quan sátDấu hiệu cần thấy
Mặt môi chínhMôi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
Mặt môi phụMôi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
Thân ngoàiThân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 34×52×8 mm.
Cạnh bênChiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Trường hợp đang xử lý là phốt 34×52×8 mm.
Kích thướcBa kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 34 × 52 × 8 mm.

Các câu hỏi bảo trì thường gặp

Vì sao phải đo D của 34×52×8 mm theo nhiều hướng?

Để phát hiện mẫu bị ô-van hoặc biến dạng sau khi tháo khỏi hốc lắp.

B = 8 mm đo ở đâu?

Đo theo chiều rộng thân, không tính phần môi nhô và không lấy T thay cho B.

Có thể chọn 35×52×8 mm nếu thiếu đúng size không?

Không nên, vì d tăng 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Cần xác minh lại trục và hốc lắp. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 34×52×8 mm.

Thông tin nào nên gửi khi hỏi hàng?

Ảnh hai mặt, ảnh cạnh bên, ba số đo, ký hiệu còn đọc được và thông tin thiết bị. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 34×52×8 mm.

Tóm tắt quyết định cho size 34×52×8 mm

Size danh nghĩa là 34×52×8 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 9 mm và D = 34 + 2 × 9 = 52 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 34×52×8 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347