Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 35x47x8

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030016330000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 35x47x8

Tra cứu phốt TC NBR 35×47×8 mm theo hồ sơ kích thước

Phốt 35×47×8 mm cần được xem như một hồ sơ cấu tạo hoàn chỉnh: môi chính có lò xo, môi phụ hỗ trợ hạn chế tạp chất và thân ngoài phù hợp vị trí lắp. Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG chỉ có giá trị khi các đặc điểm này cùng khớp với mẫu cần thay.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 35×47×8 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Tổ hợp d–D–B không được đảo vị trí

Dữ liệu bắt buộc: d = 35 mm, D = 47 mm, B = 8 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 12 mm, T = 6 mm, ΔBT = 2 mm, K1 = 1,34, K2 = 1,33.

Với 35×47×8 mm, phần chênh hướng kính vừa và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 25,53%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Thứ tự dùng thước cặp để tránh sai số

Bước 1

Bắt đầu bằng d = 35 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 47 mm theo hai phương vuông góc. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 35×47×8 mm.

Bước 2

Chiều rộng B = 8 mm lớn hơn T = 6 mm. Khi đo cạnh bên, không lấy phần môi cao su nhô ra làm giới hạn của B. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 35×47×8 mm.

Bước 3

Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 35 + 2 × 6 = 47 mm.

Bước 4

Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Trường hợp đang xử lý là phốt 35×47×8 mm.

Bước 5

Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 35×47×8 mm.

Cách kết luận có đủ cơ sở đặt hàng hay chưa

Bước 1Đọc hoặc đo đủ ba số 35 × 47 × 8 mm.
Bước 2Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 35×47×8 mm.
Bước 3Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
Bước 4Loại trừ các size gần 35×47×8 mm bằng bảng so sánh trên trang.
Bước 5Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 35×47×8 mm.
Bước 6Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Điểm kết luận cuối vẫn là 35×47×8 mm.

Những lựa chọn dễ nhìn nhầm

Size lân cậnKhác với 35×47×8 mmCách xử lý
35×47×7 mmd giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 1 mmKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại B.
35×48×8 mmd giữ nguyên; D tăng 1 mm; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
35×50×8 mmd giữ nguyên; D tăng 3 mm; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
35×47×6 mmd giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 2 mmKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại B.
35×52×8 mmd giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.

Các size trong bảng được chọn theo khoảng cách tương đối giữa d, D và B. Chúng hữu ích để loại trừ nhầm lẫn, không phải danh sách sản phẩm thay thế tương đương. Trường hợp đang xử lý là phốt 35×47×8 mm.

Cách nhận biết đúng hướng lắp và hai môi

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 35×47×8 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Trường hợp đang xử lý là phốt 35×47×8 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 35 × 47 × 8 mm.

Tình huống đối chiếu thực tế cho 35×47×8 mm

Mẫu đo được d = 35 mm và D = 47 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 35×47×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 35×47×8 mm.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 35×47×8 mm và 35×47×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 47 mm. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 35×47×8 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 35×47×8 mm.

Kiểm tra nhanh bằng hỏi–đáp

Vì sao phải đo D của 35×47×8 mm theo nhiều hướng?

Để phát hiện mẫu bị ô-van hoặc biến dạng sau khi tháo khỏi hốc lắp.

B = 8 mm đo ở đâu?

Đo theo chiều rộng thân, không tính phần môi nhô và không lấy T thay cho B.

Có thể chọn 35×48×8 mm nếu thiếu đúng size không?

Không nên, vì d giữ nguyên; D tăng 1 mm; B giữ nguyên. Cần xác minh lại trục và hốc lắp.

Thông tin nào nên gửi khi hỏi hàng?

Ảnh hai mặt, ảnh cạnh bên, ba số đo, ký hiệu còn đọc được và thông tin thiết bị. Trường hợp đang xử lý là phốt 35×47×8 mm.

Biến thể B riêng của 35×47×8 mm

Trong nhóm cùng d = 35 mm và D = 47 mm, B = 8 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 35×47×7 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 1 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 1,33 với T = 6 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Trường hợp đang xử lý là phốt 35×47×8 mm.

Nhắc lại dữ liệu quan trọng

Size danh nghĩa là 35×47×8 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 6 mm và D = 35 + 2 × 6 = 47 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. TDKMART.COM tiếp nhận thông tin mẫu cũ, bản vẽ hoặc số đo thực tế để hỗ trợ loại trừ các size gần 35×47×8 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347