-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Size 35×50×8 mm thuộc nhóm phốt trục quay NBR hai môi có lò xo, được tra cứu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG. Nội dung dưới đây ưu tiên các dữ liệu giúp phân biệt sản phẩm này với những size gần nhau trong chính danh sách HMSA10 RG.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 35×50×8 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
| Vị trí quan sát | Dấu hiệu cần thấy |
|---|---|
| Mặt môi chính | Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng. |
| Mặt môi phụ | Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất. |
| Thân ngoài | Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 35×50×8 mm. |
| Cạnh bên | Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 35×50×8 mm. |
| Kích thước | Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 35 × 50 × 8 mm. |
Dữ liệu bắt buộc: d = 35 mm, D = 50 mm, B = 8 mm.
Dữ liệu suy ra: ΔD = 15 mm, T = 7,5 mm, ΔBT = 0,5 mm, K1 = 1,43, K2 = 1,07.
Với 35×50×8 mm, phần chênh hướng kính tương đối lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 30%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.
Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 35×50×8 mm.
| Nhóm lọc | Số lượng liên quan | Gợi ý sử dụng |
|---|---|---|
| Cùng d = 35 mm | 25 sản phẩm | So sánh tiếp D và B. |
| Cùng D = 50 mm | 14 sản phẩm | Kiểm tra lại trục và chiều rộng. |
| Cùng B = 8 mm | 69 sản phẩm | Không dùng riêng B để chốt size. |
d = 35 mm đứng thứ 27/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc vùng kích thước trung bình thấp. D = 50 mm đứng thứ 27/78, thuộc vùng kích thước trung bình thấp; B = 8 mm đứng thứ 4/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.
Mẫu đo được d = 35 mm và D = 50 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 35×50×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 35×50×8 mm và 35×50×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 50 mm. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 35×50×8 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 35×50×8 mm.
Không. Còn phải đúng D = 50 mm và B = 8 mm.
D = d + 2T = 35 + 2 × 7,5 = 50 mm.
Vì d giữ nguyên; D tăng 2 mm; B giữ nguyên. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 35×50×8 mm.
Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 35×50×8 mm.
B = 8 mm nằm giữa các lựa chọn khác có cùng d = 35 mm và D = 50 mm. Đây là trường hợp dễ chọn nhầm nếu cạnh bên của mẫu bị mòn hoặc dính cặn. So với 35×50×7 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 1 mm. So với 35×50×10 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 2 mm.
Tỷ lệ B/T của trang này là 1,07 với T = 7,5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 35×50×8 mm.
Size danh nghĩa là 35×50×8 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 7,5 mm và D = 35 + 2 × 7,5 = 50 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 35×50×8 mm.