Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 35x52x10

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030001160000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 35x52x10

Phiếu nhận dạng phốt tương đương HMSA10 RG 35×52×10 mm

Đối tượng của trang là người đang có mẫu tháo máy, bản vẽ hốc lắp hoặc thông tin d × D × B chưa đầy đủ. Từng phép đo và bảng so sánh đều được xây dựng riêng cho 35×52×10 mm, nhằm giảm nguy cơ chọn đúng đường kính trục nhưng sai D hoặc sai B.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 35×52×10 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Thông số cần ghi ngay khi tháo mẫu

Thông sốGiá trịÝ nghĩa khi đối chiếu
d35 mmĐường kính trục danh nghĩa; phải đo tại vùng thân trong, không lấy mép môi làm chuẩn. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 35×52×10 mm.
D52 mmĐường kính ngoài của thân phốt; cần khớp lỗ lắp và được đo theo nhiều phương nếu mẫu méo. Điểm kết luận cuối vẫn là 35×52×10 mm.
B10 mmBề rộng thân theo phương trục; không cộng phần môi nhô hoặc ba via cao su.
D − d17 mmChênh lệch hai đường kính dùng để kiểm tra logic số đo.
T8,5 mmT = (D − d)/2; đây là đại lượng hình học tham chiếu, không phải chiều rộng B.

Đối với 35×52×10 mm, b lớn hơn t 1,5 mm. K1 = D/d = 1,49 và K2 = B/T = 1,18 chỉ dùng để kiểm tra quan hệ số học; chúng không phải dung sai hoặc thông số vận hành.

Từ ký hiệu cũ đến lựa chọn cuối cùng

Bước 1Đọc hoặc đo đủ ba số 35 × 52 × 10 mm.
Bước 2Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 35×52×10 mm.
Bước 3Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
Bước 4Loại trừ các size gần 35×52×10 mm bằng bảng so sánh trên trang.
Bước 5Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 35×52×10 mm.
Bước 6Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Điểm kết luận cuối vẫn là 35×52×10 mm.

Cách lấy số đo đáng tin cậy từ mẫu cũ

Bước 1

Bắt đầu bằng d = 35 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 52 mm theo hai phương vuông góc.

Bước 2

Chiều rộng B = 10 mm lớn hơn T = 8,5 mm. Khi đo cạnh bên, không lấy phần môi cao su nhô ra làm giới hạn của B. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 35×52×10 mm.

Bước 3

Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 35 + 2 × 8,5 = 52 mm.

Bước 4

Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Trường hợp đang xử lý là phốt 35×52×10 mm.

Bước 5

Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 35×52×10 mm.

Tình huống đối chiếu thực tế cho 35×52×10 mm

Mẫu đo được d = 35 mm và D = 52 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 35×52×8 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 35×52×10 mm.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 35×52×10 mm và 35×50×10 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 52 mm. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 35×52×10 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 35×52×10 mm.

Cách nhận biết đúng hướng lắp và hai môi

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 35×52×10 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 35×52×10 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 35 × 52 × 10 mm.

Bản đồ kích thước lân cận

1. 35×50×10 mm

d giữ nguyên; D giảm 2 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 35×52×10 mm.

2. 35×55×10 mm

d giữ nguyên; D tăng 3 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 35×52×10 mm.

3. 35×52×8 mm

d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 2 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 35×52×10 mm.

4. 35×56×10 mm

d giữ nguyên; D tăng 4 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 35×52×10 mm.

5. 35×58×10 mm

d giữ nguyên; D tăng 6 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 35×52×10 mm.

Khi nào không nên chốt chỉ từ kích thước

1Nếu d được đọc thành 36 mm trong khi D vẫn là 52 mm, T sẽ đổi từ 8,5 xuống 8 mm. Trường hợp đang xử lý là phốt 35×52×10 mm.
2Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.
3Nếu B sai 1 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 35×52×10 mm.
4Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 35×52×10 mm.
5Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
6Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Điểm kết luận cuối vẫn là 35×52×10 mm.

Hỏi đáp thực tế về phốt 35×52×10 mm

Chỉ đúng d = 35 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 52 mm và B = 10 mm.

Kiểm tra ngược D của 35×52×10 mm thế nào?

D = d + 2T = 35 + 2 × 8,5 = 52 mm.

Tại sao 35×52×8 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 2 mm. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp. Điểm kết luận cuối vẫn là 35×52×10 mm.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 35×52×10 mm.

Biến thể B riêng của 35×52×10 mm

Trong nhóm cùng d = 35 mm và D = 52 mm, B = 10 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 35×52×8 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 2 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 1,18 với T = 8,5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 35×52×10 mm.

Điểm chốt của hồ sơ 35×52×10 mm

Size danh nghĩa là 35×52×10 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 8,5 mm và D = 35 + 2 × 8,5 = 52 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Tra cứu thêm tại danh mục HMSA10 RG và cung cấp dữ liệu thực tế nếu mẫu đã mòn, co hoặc biến dạng. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 35×52×10 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347