-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Hồ sơ này dành cho trường hợp cần tìm phốt NBR tương đương kiểu HMSA10 RG theo size 35×55×8 mm. Cách xác nhận được tổ chức quanh mẫu thực tế, không mặc định rằng mọi phốt TC cùng kích thước đều có cùng kiểu mặt cắt.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 35×55×8 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Có 24 size khác cùng d = 35 mm: 35×55×7 mm, 35×55×10 mm, 35×52×8 mm, 35×56×10 mm, 35×52×7 mm và 19 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.
Có 10 size khác cùng D = 55 mm: 35×55×7 mm, 35×55×10 mm, 38×55×8 mm, 38×55×7 mm, 32×55×10 mm và 5 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.
B = 8 mm xuất hiện ở 69 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Điểm kết luận cuối vẫn là 35×55×8 mm.
d = 35 mm đứng thứ 27/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc vùng kích thước trung bình thấp. D = 55 mm đứng thứ 31/78, thuộc vùng kích thước trung bình thấp; B = 8 mm đứng thứ 4/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.
Bắt đầu bằng d = 35 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 55 mm theo hai phương vuông góc.
B = 8 mm nhỏ hơn T = 10 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 2 mm. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 35×55×8 mm.
Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 35 + 2 × 10 = 55 mm.
Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 35×55×8 mm.
Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Trường hợp đang xử lý là phốt 35×55×8 mm.
Mẫu đo được d = 35 mm và D = 55 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 35×55×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 35×55×8 mm và 35×55×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 55 mm. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 35×55×8 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Điểm kết luận cuối vẫn là 35×55×8 mm.
Hồ sơ kích thước của sản phẩm này được khóa bằng bộ ba 35 – 55 – 8 mm. D lớn hơn d 20 mm, tương ứng T = 10 mm cho mỗi phía của vành bao hình học.
Tỷ lệ D/d của 35×55×8 mm là 1,57; tỷ lệ B/T là 0,8. B nhỏ hơn T 2 mm.
Nếu d được đọc thành 36 mm trong khi D vẫn là 55 mm, T sẽ đổi từ 10 xuống 9,5 mm. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 35×55×8 mm.
Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.
Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 35×55×8 mm.
Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 35×55×8 mm.
Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 35×55×8 mm.
B = 8 mm nằm giữa các lựa chọn khác có cùng d = 35 mm và D = 55 mm. Đây là trường hợp dễ chọn nhầm nếu cạnh bên của mẫu bị mòn hoặc dính cặn. So với 35×55×7 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 1 mm. So với 35×55×10 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 2 mm.
Tỷ lệ B/T của trang này là 0,8 với T = 10 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 35×55×8 mm.
Size danh nghĩa là 35×55×8 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 10 mm và D = 35 + 2 × 10 = 55 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Để giảm nguy cơ mua nhầm, nên gửi đồng thời ảnh phốt, đường kính trục, đường kính lỗ và bề rộng vị trí lắp. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 35×55×8 mm.