Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 35x62x7

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030028810000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 35x62x7

Phân tích độc lập phốt trục quay 35×62×7 mm

Hồ sơ này dành cho trường hợp cần tìm phốt NBR tương đương kiểu HMSA10 RG theo size 35×62×7 mm. Cách xác nhận được tổ chức quanh mẫu thực tế, không mặc định rằng mọi phốt TC cùng kích thước đều có cùng kiểu mặt cắt.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 35×62×7 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Bảng kiểm kích thước danh nghĩa

Dữ liệu bắt buộc: d = 35 mm, D = 62 mm, B = 7 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 27 mm, T = 13,5 mm, ΔBT = -6,5 mm, K1 = 1,77, K2 = 0,52.

Với 35×62×7 mm, phần chênh hướng kính lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 43,55%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Chiến lược đo phù hợp với size 35×62×7 mm

  1. Bắt đầu bằng d = 35 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 62 mm theo hai phương vuông góc. Trường hợp đang xử lý là phốt 35×62×7 mm.
  2. B = 7 mm nhỏ hơn T = 13,5 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 6,5 mm.
  3. Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 35 + 2 × 13,5 = 62 mm.
  4. Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 35×62×7 mm.
  5. Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Trường hợp đang xử lý là phốt 35×62×7 mm.

Cây quyết định xác nhận kiểu HMSA10 RG

Bước 1Đọc hoặc đo đủ ba số 35 × 62 × 7 mm.
Bước 2Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Điểm kết luận cuối vẫn là 35×62×7 mm.
Bước 3Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
Bước 4Loại trừ các size gần 35×62×7 mm bằng bảng so sánh trên trang.
Bước 5Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Trường hợp đang xử lý là phốt 35×62×7 mm.
Bước 6Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 35×62×7 mm.

Khoảng cách giữa 35×62×7 mm và sản phẩm kế cận

  • 35×62×8 mm: cùng d, cùng D; d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 1 mm.
  • 36×62×7 mm: cùng D, cùng B; d tăng 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
  • 35×55×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 7 mm; B giữ nguyên.
  • 38×62×7 mm: cùng D, cùng B; d tăng 3 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
  • 35×52×7 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 10 mm; B giữ nguyên.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 35×62×7 mm.

Quan sát phốt trước khi dùng thước đo

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Điểm kết luận cuối vẫn là 35×62×7 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 35×62×7 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 35 × 62 × 7 mm.

Trường hợp cần kiểm tra chéo thêm

Mẫu đo được d = 35 mm và D = 62 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 35×62×8 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 35×62×7 mm.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 35×62×7 mm và 35×62×8 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 62 mm. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 35×62×7 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Điểm kết luận cuối vẫn là 35×62×7 mm.

FAQ kỹ thuật dành riêng cho 35×62×7 mm

Vì sao phải đo D của 35×62×7 mm theo nhiều hướng?

Để phát hiện mẫu bị ô-van hoặc biến dạng sau khi tháo khỏi hốc lắp.

B = 7 mm đo ở đâu?

Đo theo chiều rộng thân, không tính phần môi nhô và không lấy T thay cho B.

Có thể chọn 36×62×7 mm nếu thiếu đúng size không?

Không nên, vì d tăng 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Cần xác minh lại trục và hốc lắp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 35×62×7 mm.

Thông tin nào nên gửi khi hỏi hàng?

Ảnh hai mặt, ảnh cạnh bên, ba số đo, ký hiệu còn đọc được và thông tin thiết bị. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 35×62×7 mm.

Kiểm tra B khi d và D đã trùng

Trong nhóm cùng d = 35 mm và D = 62 mm, B = 7 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 35×62×8 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 1 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 0,52 với T = 13,5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Điểm kết luận cuối vẫn là 35×62×7 mm.

Kết luận kỹ thuật trước khi đặt hàng

Size danh nghĩa là 35×62×7 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 13,5 mm và D = 35 + 2 × 13,5 = 62 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Khi cần kiểm tra 35×62×7 mm, hãy cung cấp ảnh lò xo, ảnh môi phụ, kích thước hốc lắp và ký hiệu còn đọc được trên mẫu.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347