Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 35x72x10

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030016440000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 35x72x10

Đối chiếu mẫu cũ với phốt 35×72×10 mm tương đương HMSA10 RG

Khi một mẫu cũ mang ký hiệu gần HMSA10 RG, việc nhìn thấy đúng ba con số chưa đủ để kết luận. Trang này tập trung vào trình tự loại trừ: xác nhận cấu tạo hai môi, kiểm tra lò xo môi chính, đo lại thân ngoài và đối chiếu riêng size 35×72×10 mm.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 35×72×10 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Hồ sơ hình học cơ bản của size này

Trục cần lắp
d = 35 mm.
Hốc lắp ngoài
D = 72 mm.
Không gian theo phương trục
B = 10 mm.
Kiểm tra ngược
35 + 2 × 18,5 = 72 mm.
Quan hệ B/T
B nhỏ hơn T 8,5 mm; K2 = 0,54.

Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 35×72×10 mm.

Dấu hiệu chưa đủ cơ sở kết luận

1Nếu d được đọc thành 36 mm trong khi D vẫn là 72 mm, T sẽ đổi từ 18,5 xuống 18 mm. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 35×72×10 mm.
2Nếu D tăng nhầm 2 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 1 mm.
3Nếu B sai 1 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 35×72×10 mm.
4Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 35×72×10 mm.
5Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
6Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Điểm kết luận cuối vẫn là 35×72×10 mm.

Hình dạng cần đối chiếu ngoài ba con số

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 35×72×10 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 35×72×10 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 35 × 72 × 10 mm.

Cách xử lý khi số đo không rõ

Mẫu đo được d = 35 mm và D = 72 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 35×72×12 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 35×72×10 mm và 35×72×12 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 72 mm. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 35×72×10 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 35×72×10 mm.

Nhận diện bằng cách loại trừ size lân cận

  • 35×72×12 mm: cùng d, cùng D; d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 2 mm.
  • 35×72×7 mm: cùng d, cùng D; d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 3 mm.
  • 35×62×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 10 mm; B giữ nguyên.
  • 35×60×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 12 mm; B giữ nguyên.
  • 35×58×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 14 mm; B giữ nguyên.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Điểm kết luận cuối vẫn là 35×72×10 mm.

Hướng dẫn kiểm tra lại trước khi đặt hàng

  1. Bắt đầu bằng d = 35 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 72 mm theo hai phương vuông góc. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 35×72×10 mm.
  2. B = 10 mm nhỏ hơn T = 18,5 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 8,5 mm.
  3. Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 35 + 2 × 18,5 = 72 mm.
  4. Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Trường hợp đang xử lý là phốt 35×72×10 mm.
  5. Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 35×72×10 mm.

Kiểm tra B khi d và D đã trùng

B = 10 mm nằm giữa các lựa chọn khác có cùng d = 35 mm và D = 72 mm. Đây là trường hợp dễ chọn nhầm nếu cạnh bên của mẫu bị mòn hoặc dính cặn. So với 35×72×7 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 3 mm. So với 35×72×12 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 2 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 0,54 với T = 18,5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 35×72×10 mm.

Kết luận đối chiếu mẫu cũ

Size danh nghĩa là 35×72×10 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 18,5 mm và D = 35 + 2 × 18,5 = 72 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Tra cứu thêm tại danh mục HMSA10 RG và cung cấp dữ liệu thực tế nếu mẫu đã mòn, co hoặc biến dạng. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 35×72×10 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347