-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Khi một mẫu cũ mang ký hiệu gần HMSA10 RG, việc nhìn thấy đúng ba con số chưa đủ để kết luận. Trang này tập trung vào trình tự loại trừ: xác nhận cấu tạo hai môi, kiểm tra lò xo môi chính, đo lại thân ngoài và đối chiếu riêng size 35×72×12 mm.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 35×72×12 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Dữ liệu bắt buộc: d = 35 mm, D = 72 mm, B = 12 mm.
Dữ liệu suy ra: ΔD = 37 mm, T = 18,5 mm, ΔBT = -6,5 mm, K1 = 2,06, K2 = 0,65.
Với 35×72×12 mm, phần chênh hướng kính rất lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 51,39%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.
| Size lân cận | Khác với 35×72×12 mm | Cách xử lý |
|---|---|---|
| 35×72×10 mm | d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 2 mm | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại B. |
| 35×80×12 mm | d giữ nguyên; D tăng 8 mm; B giữ nguyên | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B. |
| 35×72×7 mm | d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 5 mm | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại B. |
| 35×62×10 mm | d giữ nguyên; D giảm 10 mm; B giảm 2 mm | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B. |
| 35×60×10 mm | d giữ nguyên; D giảm 12 mm; B giảm 2 mm | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B. |
Các size trong bảng được chọn theo khoảng cách tương đối giữa d, D và B. Chúng hữu ích để loại trừ nhầm lẫn, không phải danh sách sản phẩm thay thế tương đương. Điểm kết luận cuối vẫn là 35×72×12 mm.
| Nhóm lọc | Số lượng liên quan | Gợi ý sử dụng |
|---|---|---|
| Cùng d = 35 mm | 25 sản phẩm | So sánh tiếp D và B. |
| Cùng D = 72 mm | 23 sản phẩm | Kiểm tra lại trục và chiều rộng. |
| Cùng B = 12 mm | 74 sản phẩm | Không dùng riêng B để chốt size. |
d = 35 mm đứng thứ 27/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc vùng kích thước trung bình thấp. D = 72 mm đứng thứ 42/78, thuộc vùng kích thước trung bình thấp; B = 12 mm đứng thứ 7/9, thuộc vùng kích thước trung bình cao.
Mẫu đo được d = 35 mm và D = 72 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 35×72×10 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán. Trường hợp đang xử lý là phốt 35×72×12 mm.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 35×72×12 mm và 35×72×10 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 72 mm. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 35×72×12 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 35×72×12 mm.
Trong nhóm cùng d = 35 mm và D = 72 mm, B = 12 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 35×72×10 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 2 mm.
Tỷ lệ B/T của trang này là 0,65 với T = 18,5 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size.
Size danh nghĩa là 35×72×12 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 18,5 mm và D = 35 + 2 × 18,5 = 72 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Tra cứu thêm tại danh mục HMSA10 RG và cung cấp dữ liệu thực tế nếu mẫu đã mòn, co hoặc biến dạng. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 35×72×12 mm.