-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt 36×58×10 mm cần được xem như một hồ sơ cấu tạo hoàn chỉnh: môi chính có lò xo, môi phụ hỗ trợ hạn chế tạp chất và thân ngoài phù hợp vị trí lắp. Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG chỉ có giá trị khi các đặc điểm này cùng khớp với mẫu cần thay.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 36×58×10 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Có 4 size khác cùng d = 36 mm: 36×62×7 mm, 36×52×7 mm, 36×50×7 mm, 36×47×7 mm. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.
Có 2 size khác cùng D = 58 mm: 35×58×10 mm, 45×58×7 mm. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.
B = 10 mm xuất hiện ở 129 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 36×58×10 mm.
d = 36 mm đứng thứ 28/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc vùng kích thước trung bình thấp. D = 58 mm đứng thứ 33/78, thuộc vùng kích thước trung bình thấp; B = 10 mm đứng thứ 6/9, thuộc vùng kích thước trung bình cao.
Bắt đầu bằng d = 36 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 58 mm theo hai phương vuông góc.
B = 10 mm nhỏ hơn T = 11 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 1 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 36×58×10 mm.
Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 36 + 2 × 11 = 58 mm.
Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Điểm kết luận cuối vẫn là 36×58×10 mm.
Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 36×58×10 mm.
Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 36 mm và D = 58 mm. Dù vậy B = 10 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 36×58×10 mm và 35×58×10 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 58 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 36×58×10 mm.
Hồ sơ kích thước của sản phẩm này được khóa bằng bộ ba 36 – 58 – 10 mm. D lớn hơn d 22 mm, tương ứng T = 11 mm cho mỗi phía của vành bao hình học.
Tỷ lệ D/d của 36×58×10 mm là 1,61; tỷ lệ B/T là 0,91. B nhỏ hơn T 1 mm.
Nếu d được đọc thành 37 mm trong khi D vẫn là 58 mm, T sẽ đổi từ 11 xuống 10,5 mm.
Nếu D tăng nhầm 1 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 0,5 mm.
Nếu B sai 1 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 36×58×10 mm.
Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Trường hợp đang xử lý là phốt 36×58×10 mm.
Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 36×58×10 mm.
Size danh nghĩa là 36×58×10 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 11 mm và D = 36 + 2 × 11 = 58 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 36×58×10 mm.