Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 38x62x10

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030029130000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 38x62x10

Phốt TC NBR 38×62×10 mm: cách xác minh đúng kiểu HMSA10 RG

Khi một mẫu cũ mang ký hiệu gần HMSA10 RG, việc nhìn thấy đúng ba con số chưa đủ để kết luận. Trang này tập trung vào trình tự loại trừ: xác nhận cấu tạo hai môi, kiểm tra lò xo môi chính, đo lại thân ngoài và đối chiếu riêng size 38×62×10 mm.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 38×62×10 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Tổ hợp d–D–B không được đảo vị trí

Dữ liệu bắt buộc: d = 38 mm, D = 62 mm, B = 10 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 24 mm, T = 12 mm, ΔBT = -2 mm, K1 = 1,63, K2 = 0,83.

Với 38×62×10 mm, phần chênh hướng kính lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 38,71%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Chiến lược đo phù hợp với size 38×62×10 mm

  1. Bắt đầu bằng d = 38 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 62 mm theo hai phương vuông góc. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 38×62×10 mm.
  2. B = 10 mm nhỏ hơn T = 12 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 2 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 38×62×10 mm.
  3. Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 38 + 2 × 12 = 62 mm.
  4. Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Điểm kết luận cuối vẫn là 38×62×10 mm.
  5. Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 38×62×10 mm.

Cây quyết định xác nhận kiểu HMSA10 RG

Bước 1Đọc hoặc đo đủ ba số 38 × 62 × 10 mm.
Bước 2Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 38×62×10 mm.
Bước 3Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
Bước 4Loại trừ các size gần 38×62×10 mm bằng bảng so sánh trên trang.
Bước 5Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 38×62×10 mm.
Bước 6Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 38×62×10 mm.

Những lựa chọn dễ nhìn nhầm

  • 38×60×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 2 mm; B giữ nguyên.
  • 38×65×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 3 mm; B giữ nguyên.
  • 38×62×8 mm: cùng d, cùng D; d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 2 mm.
  • 38×55×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 7 mm; B giữ nguyên.
  • 38×54×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 8 mm; B giữ nguyên.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 38×62×10 mm.

Hình dạng cần đối chiếu ngoài ba con số

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 38×62×10 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 38×62×10 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 38 × 62 × 10 mm.

Mô phỏng tình huống chọn size

Mẫu đo được d = 38 mm và D = 62 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 38×62×8 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 38×62×10 mm.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 38×62×10 mm và 38×60×10 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 62 mm. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 38×62×10 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 38×62×10 mm.

Các câu hỏi bảo trì thường gặp

Vì sao phải đo D của 38×62×10 mm theo nhiều hướng?

Để phát hiện mẫu bị ô-van hoặc biến dạng sau khi tháo khỏi hốc lắp.

B = 10 mm đo ở đâu?

Đo theo chiều rộng thân, không tính phần môi nhô và không lấy T thay cho B.

Có thể chọn 38×65×10 mm nếu thiếu đúng size không?

Không nên, vì d giữ nguyên; D tăng 3 mm; B giữ nguyên. Cần xác minh lại trục và hốc lắp. Điểm kết luận cuối vẫn là 38×62×10 mm.

Thông tin nào nên gửi khi hỏi hàng?

Ảnh hai mặt, ảnh cạnh bên, ba số đo, ký hiệu còn đọc được và thông tin thiết bị. Điểm kết luận cuối vẫn là 38×62×10 mm.

Khoảng cách theo phương trục của 38×62×10 mm

Trong nhóm cùng d = 38 mm và D = 62 mm, B = 10 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 38×62×8 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 2 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 0,83 với T = 12 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 38×62×10 mm.

Nhắc lại dữ liệu quan trọng

Size danh nghĩa là 38×62×10 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 12 mm và D = 38 + 2 × 12 = 62 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 38×62×10 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347