Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 45x75x8

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030000910000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 45x75x8

Phốt TC NBR 45×75×8 mm: cách xác minh đúng kiểu HMSA10 RG

Đối tượng của trang là người đang có mẫu tháo máy, bản vẽ hốc lắp hoặc thông tin d × D × B chưa đầy đủ. Từng phép đo và bảng so sánh đều được xây dựng riêng cho 45×75×8 mm, nhằm giảm nguy cơ chọn đúng đường kính trục nhưng sai D hoặc sai B.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 45×75×8 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Trường hợp cần kiểm tra chéo thêm

Mẫu đo được d = 45 mm và D = 75 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 45×75×10 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 45×75×8 mm và 45×72×8 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 75 mm. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 45×75×8 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 45×75×8 mm.

Quan sát phốt trước khi dùng thước đo

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 45×75×8 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Trường hợp đang xử lý là phốt 45×75×8 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 45 × 75 × 8 mm.

Thông số cần ghi ngay khi tháo mẫu

Dữ liệu bắt buộc: d = 45 mm, D = 75 mm, B = 8 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 30 mm, T = 15 mm, ΔBT = -7 mm, K1 = 1,67, K2 = 0,53.

Với 45×75×8 mm, phần chênh hướng kính lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 40%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Mức độ phổ biến của từng thông số

d = 45 mm đứng thứ 34/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc vùng kích thước trung bình thấp. D = 75 mm đứng thứ 43/78, thuộc vùng kích thước trung bình cao; B = 8 mm đứng thứ 4/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.

Có 16 size khác cùng d = 45 mm: 45×75×10 mm, 45×72×8 mm, 45×72×10 mm, 45×80×10 mm, 45×68×7 mm và 11 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.

Có 5 size khác cùng D = 75 mm: 45×75×10 mm, 50×75×10 mm, 55×75×8 mm, 55×75×10 mm, 60×75×8 mm. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.

B = 8 mm xuất hiện ở 69 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 45×75×8 mm.

Danh sách kiểm tra chéo trước khi chốt size

1. 45×72×8 mm

d giữ nguyên; D giảm 3 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 45×75×8 mm.

2. 45×75×10 mm

d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 2 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 45×75×8 mm.

3. 45×62×8 mm

d giữ nguyên; D giảm 13 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 45×75×8 mm.

4. 45×68×7 mm

d giữ nguyên; D giảm 7 mm; B giảm 1 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 45×75×8 mm.

5. 45×72×10 mm

d giữ nguyên; D giảm 3 mm; B tăng 2 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 45×75×8 mm.

Trình tự xác minh từ mẫu đến sản phẩm

  1. Đọc hoặc đo đủ ba số 45 × 75 × 8 mm.
  2. Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 45×75×8 mm.
  3. Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
  4. Loại trừ các size gần 45×75×8 mm bằng bảng so sánh trên trang.
  5. Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 45×75×8 mm.
  6. Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Điểm kết luận cuối vẫn là 45×75×8 mm.

Nhận diện phiên bản rộng–hẹp cùng đường kính

Trong nhóm cùng d = 45 mm và D = 75 mm, B = 8 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 45×75×10 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 2 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 0,53 với T = 15 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Điểm kết luận cuối vẫn là 45×75×8 mm.

Ghi chú cuối cho bộ phận bảo trì

Size danh nghĩa là 45×75×8 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 15 mm và D = 45 + 2 × 15 = 75 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Để giảm nguy cơ mua nhầm, nên gửi đồng thời ảnh phốt, đường kính trục, đường kính lỗ và bề rộng vị trí lắp. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 45×75×8 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347