Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 48x65x10

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030287380000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 48x65x10

Phốt TC NBR 48×65×10 mm: cách xác minh đúng kiểu HMSA10 RG

Trang sản phẩm này không dùng kích thước như một từ khóa đơn thuần. Mục tiêu là hướng dẫn kiểm tra phốt 48×65×10 mm bằng quan hệ hình học, các lựa chọn lân cận và dấu hiệu thực tế quan sát được sau khi tháo phốt khỏi thiết bị.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 48×65×10 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Hình dạng cần đối chiếu ngoài ba con số

  • Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
  • Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
  • Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Điểm kết luận cuối vẫn là 48×65×10 mm.
  • Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 48×65×10 mm.
  • Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 48 × 65 × 10 mm.

Trình tự xác minh từ mẫu đến sản phẩm

  1. Đọc hoặc đo đủ ba số 48 × 65 × 10 mm.
  2. Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Điểm kết luận cuối vẫn là 48×65×10 mm.
  3. Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
  4. Loại trừ các size gần 48×65×10 mm bằng bảng so sánh trên trang.
  5. Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Trường hợp đang xử lý là phốt 48×65×10 mm.
  6. Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 48×65×10 mm.

Tổ hợp d–D–B không được đảo vị trí

Dữ liệu bắt buộc: d = 48 mm, D = 65 mm, B = 10 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 17 mm, T = 8,5 mm, ΔBT = 1,5 mm, K1 = 1,35, K2 = 1,18.

Với 48×65×10 mm, phần chênh hướng kính tương đối lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 26,15%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Các phương án không thay thế trực tiếp

Size lân cậnKhác với 48×65×10 mmCách xử lý
48×68×10 mmd giữ nguyên; D tăng 3 mm; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
47×65×10 mmd giảm 1 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
48×70×10 mmd giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
46×65×10 mmd giảm 2 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.
50×65×10 mmd tăng 2 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyênKhông thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B.

Các size trong bảng được chọn theo khoảng cách tương đối giữa d, D và B. Chúng hữu ích để loại trừ nhầm lẫn, không phải danh sách sản phẩm thay thế tương đương. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 48×65×10 mm.

Mật độ lựa chọn quanh size 48×65×10 mm

Nhóm lọcSố lượng liên quanGợi ý sử dụng
Cùng d = 48 mm7 sản phẩmSo sánh tiếp D và B.
Cùng D = 65 mm10 sản phẩmKiểm tra lại trục và chiều rộng.
Cùng B = 10 mm129 sản phẩmKhông dùng riêng B để chốt size.

d = 48 mm đứng thứ 37/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc vùng kích thước trung bình thấp. D = 65 mm đứng thứ 38/78, thuộc vùng kích thước trung bình thấp; B = 10 mm đứng thứ 6/9, thuộc vùng kích thước trung bình cao.

Kịch bản dễ phát sinh tại xưởng

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 48 mm và D = 65 mm. Dù vậy B = 10 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 48×65×10 mm và 48×68×10 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 65 mm. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 48×65×10 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Điểm kết luận cuối vẫn là 48×65×10 mm.

Câu hỏi thường gặp khi đối chiếu mẫu

Chỉ đúng d = 48 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 65 mm và B = 10 mm.

Kiểm tra ngược D của 48×65×10 mm thế nào?

D = d + 2T = 48 + 2 × 8,5 = 65 mm.

Tại sao 48×70×10 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyên. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 48×65×10 mm.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Điểm kết luận cuối vẫn là 48×65×10 mm.

Kết luận đối chiếu mẫu cũ

Size danh nghĩa là 48×65×10 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 8,5 mm và D = 48 + 2 × 8,5 = 65 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Tra cứu thêm tại danh mục HMSA10 RG và cung cấp dữ liệu thực tế nếu mẫu đã mòn, co hoặc biến dạng. Điểm kết luận cuối vẫn là 48×65×10 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347