Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 48x72x8

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030002140000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 48x72x8

Phân tích độc lập phốt trục quay 48×72×8 mm

Trang sản phẩm này không dùng kích thước như một từ khóa đơn thuần. Mục tiêu là hướng dẫn kiểm tra phốt 48×72×8 mm bằng quan hệ hình học, các lựa chọn lân cận và dấu hiệu thực tế quan sát được sau khi tháo phốt khỏi thiết bị.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 48×72×8 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Mô phỏng tình huống chọn size

Mẫu đo được d = 48 mm và D = 72 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 48×72×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 48×72×8 mm và 48×72×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 72 mm. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 48×72×8 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 48×72×8 mm.

Cấu tạo phải khớp cùng với kích thước

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 48×72×8 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 48×72×8 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 48 × 72 × 8 mm.

Thông tin phải khớp đồng thời

Dữ liệu bắt buộc: d = 48 mm, D = 72 mm, B = 8 mm.

Dữ liệu suy ra: ΔD = 24 mm, T = 12 mm, ΔBT = -4 mm, K1 = 1,5, K2 = 0,67.

Với 48×72×8 mm, phần chênh hướng kính lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 33,33%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.

Cách lọc danh sách khi có quá nhiều kết quả

d = 48 mm đứng thứ 37/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc vùng kích thước trung bình thấp. D = 72 mm đứng thứ 42/78, thuộc vùng kích thước trung bình thấp; B = 8 mm đứng thứ 4/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.

Có 6 size khác cùng d = 48 mm: 48×72×7 mm, 48×72×10 mm, 48×70×10 mm, 48×68×10 mm, 48×65×10 mm và 1 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.

Có 22 size khác cùng D = 72 mm: 48×72×7 mm, 48×72×10 mm, 50×72×8 mm, 45×72×8 mm, 50×72×10 mm và 17 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.

B = 8 mm xuất hiện ở 69 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 48×72×8 mm.

So sánh với các size gần nhất

1. 48×72×7 mm

d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 1 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 48×72×8 mm.

2. 50×72×8 mm

d tăng 2 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 48×72×8 mm.

3. 48×72×10 mm

d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 2 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 48×72×8 mm.

4. 45×72×8 mm

d giảm 3 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 48×72×8 mm.

5. 48×62×8 mm

d giữ nguyên; D giảm 10 mm; B giữ nguyên. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 48×72×8 mm.

Trình tự xác minh từ mẫu đến sản phẩm

  1. Đọc hoặc đo đủ ba số 48 × 72 × 8 mm.
  2. Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 48×72×8 mm.
  3. Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
  4. Loại trừ các size gần 48×72×8 mm bằng bảng so sánh trên trang.
  5. Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Điểm kết luận cuối vẫn là 48×72×8 mm.
  6. Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Trường hợp đang xử lý là phốt 48×72×8 mm.

Phân biệt các chiều rộng cùng d và D

B = 8 mm nằm giữa các lựa chọn khác có cùng d = 48 mm và D = 72 mm. Đây là trường hợp dễ chọn nhầm nếu cạnh bên của mẫu bị mòn hoặc dính cặn. So với 48×72×7 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 1 mm. So với 48×72×10 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 2 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 0,67 với T = 12 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Trường hợp đang xử lý là phốt 48×72×8 mm.

Tóm tắt nhận diện và thay thế

Size danh nghĩa là 48×72×8 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 12 mm và D = 48 + 2 × 12 = 72 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Việc đối chiếu sẽ chính xác hơn khi có ảnh mặt lò xo, ảnh mặt môi phụ và số đo ở nhiều vị trí quanh chu vi. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 48×72×8 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347