Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 50x68x8

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030001740000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 50x68x8

Phân tích độc lập phốt trục quay 50×68×8 mm

Trang sản phẩm này không dùng kích thước như một từ khóa đơn thuần. Mục tiêu là hướng dẫn kiểm tra phốt 50×68×8 mm bằng quan hệ hình học, các lựa chọn lân cận và dấu hiệu thực tế quan sát được sau khi tháo phốt khỏi thiết bị.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 50×68×8 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Các con số quyết định khả năng lắp

Trục cần lắp
d = 50 mm.
Hốc lắp ngoài
D = 68 mm.
Không gian theo phương trục
B = 8 mm.
Kiểm tra ngược
50 + 2 × 9 = 68 mm.
Quan hệ B/T
B nhỏ hơn T 1 mm; K2 = 0,89.

Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Trường hợp đang xử lý là phốt 50×68×8 mm.

Xử lý mẫu cũ thiếu thông tin

Mẫu đo được d = 50 mm và D = 68 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 50×68×7 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 50×68×8 mm và 50×68×7 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 68 mm. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 50×68×8 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 50×68×8 mm.

Những dấu hiệu cấu tạo cần nhìn trên mẫu cũ

Vị trí quan sátDấu hiệu cần thấy
Mặt môi chínhMôi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
Mặt môi phụMôi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
Thân ngoàiThân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 50×68×8 mm.
Cạnh bênChiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 50×68×8 mm.
Kích thướcBa kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 50 × 68 × 8 mm.

Dữ liệu danh mục hỗ trợ tìm đúng sản phẩm

d = 50 mm đứng thứ 38/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc vùng kích thước trung bình thấp. D = 68 mm đứng thứ 40/78, thuộc vùng kích thước trung bình thấp; B = 8 mm đứng thứ 4/9, thuộc vùng kích thước trung bình thấp.

Có 15 size khác cùng d = 50 mm: 50×68×7 mm, 50×68×10 mm, 50×65×8 mm, 50×70×10 mm, 50×72×8 mm và 10 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.

Có 10 size khác cùng D = 68 mm: 50×68×7 mm, 50×68×10 mm, 52×68×8 mm, 48×68×10 mm, 55×68×8 mm và 5 lựa chọn khác. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.

B = 8 mm xuất hiện ở 69 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 50×68×8 mm.

Đo d, D và B theo mức độ ưu tiên

Bước 1

Bắt đầu bằng d = 50 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 68 mm theo hai phương vuông góc. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 50×68×8 mm.

Bước 2

B = 8 mm nhỏ hơn T = 9 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 1 mm. Trường hợp đang xử lý là phốt 50×68×8 mm.

Bước 3

Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 50 + 2 × 9 = 68 mm.

Bước 4

Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 50×68×8 mm.

Bước 5

Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 50×68×8 mm.

Các phương án không thay thế trực tiếp

  • 50×68×7 mm: cùng d, cùng D; d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 1 mm.
  • 50×65×8 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 3 mm; B giữ nguyên.
  • 50×72×8 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 4 mm; B giữ nguyên.
  • 52×68×8 mm: cùng D, cùng B; d tăng 2 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
  • 50×68×10 mm: cùng d, cùng D; d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 2 mm.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 50×68×8 mm.

50×68×8 mm là biến thể chiều rộng trung gian trong nhóm

B = 8 mm nằm giữa các lựa chọn khác có cùng d = 50 mm và D = 68 mm. Đây là trường hợp dễ chọn nhầm nếu cạnh bên của mẫu bị mòn hoặc dính cặn. So với 50×68×7 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 1 mm. So với 50×68×10 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 2 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 0,89 với T = 9 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 50×68×8 mm.

Tóm tắt quyết định cho size 50×68×8 mm

Size danh nghĩa là 50×68×8 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 9 mm và D = 50 + 2 × 9 = 68 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Để giảm nguy cơ mua nhầm, nên gửi đồng thời ảnh phốt, đường kính trục, đường kính lỗ và bề rộng vị trí lắp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 50×68×8 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347