-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt 50×72×12 mm cần được xem như một hồ sơ cấu tạo hoàn chỉnh: môi chính có lò xo, môi phụ hỗ trợ hạn chế tạp chất và thân ngoài phù hợp vị trí lắp. Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG chỉ có giá trị khi các đặc điểm này cùng khớp với mẫu cần thay.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 50×72×12 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
| Vị trí quan sát | Dấu hiệu cần thấy |
|---|---|
| Mặt môi chính | Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng. |
| Mặt môi phụ | Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất. |
| Thân ngoài | Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 50×72×12 mm. |
| Cạnh bên | Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Trường hợp đang xử lý là phốt 50×72×12 mm. |
| Kích thước | Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 50 × 72 × 12 mm. |
Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Điểm kết luận cuối vẫn là 50×72×12 mm.
d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 2 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 50×72×12 mm.
d giữ nguyên; D giữ nguyên; B giảm 4 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 50×72×12 mm.
d giữ nguyên; D giảm 2 mm; B giảm 2 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 50×72×12 mm.
d giữ nguyên; D tăng 3 mm; B giảm 2 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 50×72×12 mm.
d giữ nguyên; D giảm 4 mm; B giảm 2 mm. Chỉ cần một thông số thay đổi cũng tạo thành một cấu hình lắp khác so với 50×72×12 mm.
Mẫu đo được d = 50 mm và D = 72 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 50×72×10 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 50×72×12 mm.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 50×72×12 mm và 50×72×10 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 72 mm. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 50×72×12 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 50×72×12 mm.
| Bước 1 | Đọc hoặc đo đủ ba số 50 × 72 × 12 mm. |
|---|---|
| Bước 2 | Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 50×72×12 mm. |
| Bước 3 | Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo. |
| Bước 4 | Loại trừ các size gần 50×72×12 mm bằng bảng so sánh trên trang. |
| Bước 5 | Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 50×72×12 mm. |
| Bước 6 | Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 50×72×12 mm. |
| 1 | Nếu d được đọc thành 51 mm trong khi D vẫn là 72 mm, T sẽ đổi từ 11 xuống 10,5 mm. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 50×72×12 mm. |
|---|---|
| 2 | Nếu D tăng nhầm 2 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 1 mm. |
| 3 | Nếu B sai 1 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Trường hợp đang xử lý là phốt 50×72×12 mm. |
| 4 | Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 50×72×12 mm. |
| 5 | Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất. |
| 6 | Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 50×72×12 mm. |
Không. Còn phải đúng D = 72 mm và B = 12 mm.
D = d + 2T = 50 + 2 × 11 = 72 mm.
Vì d giữ nguyên; D giảm 2 mm; B giảm 2 mm. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp.
Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 50×72×12 mm.
Trong nhóm cùng d = 50 mm và D = 72 mm, B = 12 mm là chiều rộng lớn nhất. Không nên ép lắp vào hốc vốn được thiết kế cho phiên bản hẹp hơn. So với 50×72×10 mm, sản phẩm hiện tại rộng hơn 2 mm.
Tỷ lệ B/T của trang này là 1,09 với T = 11 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 50×72×12 mm.
Size danh nghĩa là 50×72×12 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 11 mm và D = 50 + 2 × 11 = 72 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. TDKMART.COM tiếp nhận thông tin mẫu cũ, bản vẽ hoặc số đo thực tế để hỗ trợ loại trừ các size gần 50×72×12 mm.