Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 50x72x8

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030011220000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 50x72x8

Đối chiếu mẫu cũ với phốt 50×72×8 mm tương đương HMSA10 RG

Đối tượng của trang là người đang có mẫu tháo máy, bản vẽ hốc lắp hoặc thông tin d × D × B chưa đầy đủ. Từng phép đo và bảng so sánh đều được xây dựng riêng cho 50×72×8 mm, nhằm giảm nguy cơ chọn đúng đường kính trục nhưng sai D hoặc sai B.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 50×72×8 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Thông tin phải khớp đồng thời

Thông sốGiá trịÝ nghĩa khi đối chiếu
d50 mmĐường kính trục danh nghĩa; phải đo tại vùng thân trong, không lấy mép môi làm chuẩn. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 50×72×8 mm.
D72 mmĐường kính ngoài của thân phốt; cần khớp lỗ lắp và được đo theo nhiều phương nếu mẫu méo. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 50×72×8 mm.
B8 mmBề rộng thân theo phương trục; không cộng phần môi nhô hoặc ba via cao su.
D − d22 mmChênh lệch hai đường kính dùng để kiểm tra logic số đo.
T11 mmT = (D − d)/2; đây là đại lượng hình học tham chiếu, không phải chiều rộng B.

Đối với 50×72×8 mm, b nhỏ hơn t 3 mm. K1 = D/d = 1,44 và K2 = B/T = 0,73 chỉ dùng để kiểm tra quan hệ số học; chúng không phải dung sai hoặc thông số vận hành.

Từ ký hiệu cũ đến lựa chọn cuối cùng

Bước 1Đọc hoặc đo đủ ba số 50 × 72 × 8 mm.
Bước 2Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Điểm kết luận cuối vẫn là 50×72×8 mm.
Bước 3Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo.
Bước 4Loại trừ các size gần 50×72×8 mm bằng bảng so sánh trên trang.
Bước 5Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Trường hợp đang xử lý là phốt 50×72×8 mm.
Bước 6Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 50×72×8 mm.

Kiểm tra mẫu đã mòn hoặc biến dạng

  • Đường kính trong: Bắt đầu bằng d = 50 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 72 mm theo hai phương vuông góc.
  • Đường kính ngoài: B = 8 mm nhỏ hơn T = 11 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 3 mm. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 50×72×8 mm.
  • Bề rộng: Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 50 + 2 × 11 = 72 mm.
  • Kiểm tra ngược: Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 50×72×8 mm.
  • Mẫu biến dạng: Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 50×72×8 mm.

Ví dụ kiểm tra mẫu tháo máy

Mẫu đo được d = 50 mm và D = 72 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 50×72×10 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 50×72×8 mm.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 50×72×8 mm và 50×68×8 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 72 mm. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 50×72×8 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Điểm kết luận cuối vẫn là 50×72×8 mm.

Cấu tạo phải khớp cùng với kích thước

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 50×72×8 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 50×72×8 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 50 × 72 × 8 mm.

So sánh với các size gần nhất

  • 50×68×8 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 4 mm; B giữ nguyên.
  • 48×72×8 mm: cùng D, cùng B; d giảm 2 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
  • 52×72×8 mm: cùng D, cùng B; d tăng 2 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
  • 50×65×8 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 7 mm; B giữ nguyên.
  • 50×72×10 mm: cùng d, cùng D; d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 2 mm.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 50×72×8 mm.

Các lỗi nhận dạng cần tránh

  • Nếu d được đọc thành 51 mm trong khi D vẫn là 72 mm, T sẽ đổi từ 11 xuống 10,5 mm. Trường hợp đang xử lý là phốt 50×72×8 mm.
  • Nếu D tăng nhầm 2 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 1 mm.
  • Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 50×72×8 mm.
  • Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 50×72×8 mm.
  • Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
  • Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 50×72×8 mm.

Kiểm tra nhanh bằng hỏi–đáp

Chỉ đúng d = 50 mm có đủ không?

Không. Còn phải đúng D = 72 mm và B = 8 mm.

Kiểm tra ngược D của 50×72×8 mm thế nào?

D = d + 2T = 50 + 2 × 11 = 72 mm.

Tại sao 52×72×8 mm không phải lựa chọn thay thế trực tiếp?

Vì d tăng 2 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên. Một sai khác nhỏ vẫn làm thay đổi vị trí lắp.

Khi nào cần gửi mẫu thật?

Khi ký hiệu không đọc được, môi đã hỏng, thân ngoài biến dạng hoặc không có bản vẽ hốc lắp. Điểm kết luận cuối vẫn là 50×72×8 mm.

Biến thể B riêng của 50×72×8 mm

Trong nhóm cùng d = 50 mm và D = 72 mm, B = 8 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 50×72×10 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 2 mm.

Tỷ lệ B/T của trang này là 0,73 với T = 11 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 50×72×8 mm.

Tóm tắt quyết định cho size 50×72×8 mm

Size danh nghĩa là 50×72×8 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 11 mm và D = 50 + 2 × 11 = 72 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Để giảm nguy cơ mua nhầm, nên gửi đồng thời ảnh phốt, đường kính trục, đường kính lỗ và bề rộng vị trí lắp. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 50×72×8 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347