Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 50x75x10

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030291100000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 50x75x10

Bản ghi kỹ thuật dành riêng cho size 50×75×10 mm

Khi một mẫu cũ mang ký hiệu gần HMSA10 RG, việc nhìn thấy đúng ba con số chưa đủ để kết luận. Trang này tập trung vào trình tự loại trừ: xác nhận cấu tạo hai môi, kiểm tra lò xo môi chính, đo lại thân ngoài và đối chiếu riêng size 50×75×10 mm.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 50×75×10 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Những dấu hiệu cấu tạo cần nhìn trên mẫu cũ

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 50×75×10 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 50×75×10 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 50 × 75 × 10 mm.

Danh sách kiểm tra chéo trước khi chốt size

  • 50×72×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 3 mm; B giữ nguyên.
  • 50×70×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên.
  • 50×80×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyên.
  • 50×68×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 7 mm; B giữ nguyên.
  • 50×65×10 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D giảm 10 mm; B giữ nguyên.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 50×75×10 mm.

Thông số cần ghi ngay khi tháo mẫu

Trục cần lắp
d = 50 mm.
Hốc lắp ngoài
D = 75 mm.
Không gian theo phương trục
B = 10 mm.
Kiểm tra ngược
50 + 2 × 12,5 = 75 mm.
Quan hệ B/T
B nhỏ hơn T 2,5 mm; K2 = 0,8.

Ba giá trị đầu tiên là dữ liệu đặt hàng. Các giá trị còn lại chỉ đóng vai trò phát hiện số đo bất hợp lý hoặc lỗi đảo vị trí khi đọc ký hiệu trên mẫu. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 50×75×10 mm.

Cách lấy số đo đáng tin cậy từ mẫu cũ

Bước 1

Bắt đầu bằng d = 50 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 75 mm theo hai phương vuông góc.

Bước 2

B = 10 mm nhỏ hơn T = 12,5 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 2,5 mm. Trường hợp đang xử lý là phốt 50×75×10 mm.

Bước 3

Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 50 + 2 × 12,5 = 75 mm.

Bước 4

Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 50×75×10 mm.

Bước 5

Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 50×75×10 mm.

Tình huống đối chiếu thực tế cho 50×75×10 mm

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 50 mm và D = 75 mm. Dù vậy B = 10 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 50×75×10 mm và 50×72×10 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 75 mm. Trường hợp đang xử lý là phốt 50×75×10 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 50×75×10 mm.

Mức độ phổ biến của từng thông số

d = 50 mm đứng thứ 38/83 trong tập đường kính trục khác nhau và thuộc vùng kích thước trung bình thấp. D = 75 mm đứng thứ 43/78, thuộc vùng kích thước trung bình cao; B = 10 mm đứng thứ 6/9, thuộc vùng kích thước trung bình cao.

Có 15 size khác cùng d = 50 mm: 50×72×10 mm, 50×70×10 mm, 50×72×8 mm, 50×72×12 mm, 50×80×10 mm và 10 lựa chọn khác. Vì vậy sau khi lọc theo trục, bước kế tiếp phải là D rồi mới đến B.

Có 5 size khác cùng D = 75 mm: 45×75×10 mm, 55×75×10 mm, 45×75×8 mm, 55×75×8 mm, 60×75×8 mm. Nhóm này có thể cùng hốc lắp ngoài nhưng không mặc nhiên cùng đường kính trục.

B = 10 mm xuất hiện ở 129 sản phẩm trong danh sách. Chiều rộng là bộ lọc cuối, không nên dùng làm tiêu chí tìm kiếm đầu tiên. Điểm kết luận cuối vẫn là 50×75×10 mm.

Tóm tắt quyết định cho size 50×75×10 mm

Size danh nghĩa là 50×75×10 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 12,5 mm và D = 50 + 2 × 12,5 = 75 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Để giảm nguy cơ mua nhầm, nên gửi đồng thời ảnh phốt, đường kính trục, đường kính lỗ và bề rộng vị trí lắp. Trường hợp đang xử lý là phốt 50×75×10 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347