Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 55x68x8

Mã sản phẩm: HMSA10RG100030295850000

Loại: GP-OIL SEAL NBR HMSA10RG

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG size 55x68x8

Phân tích độc lập phốt trục quay 55×68×8 mm

Sản phẩm 55×68×8 mm được trình bày theo hướng đối chiếu mẫu phốt cũ, không phải một trang mô tả Oil Seal TC NBR chung. Người mua nên bắt đầu từ hình dạng môi, vị trí lò xo và ba kích thước d × D × B, sau đó mới xác nhận đây là lựa chọn tương đương kiểu HMSA10 RG.

Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 55×68×8 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.

Thông tin phải khớp đồng thời

Hồ sơ kích thước của sản phẩm này được khóa bằng bộ ba 55 – 68 – 8 mm. D lớn hơn d 13 mm, tương ứng T = 6,5 mm cho mỗi phía của vành bao hình học.

  • Đúng d nhưng sai D: thân phốt không phù hợp lỗ lắp.
  • Đúng D nhưng sai d: môi chính không làm việc trên đúng đường kính trục.
  • Đúng d và D nhưng sai B: vị trí theo phương trục có thể không khớp.
  • Đúng ba số nhưng cấu tạo môi hoặc thân ngoài khác: chưa đủ cơ sở gọi là tương đương kiểu HMSA10 RG. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 55×68×8 mm.

Tỷ lệ D/d của 55×68×8 mm là 1,24; tỷ lệ B/T là 1,23. B lớn hơn T 1,5 mm.

So sánh với các size gần nhất

  • 55×70×8 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 2 mm; B giữ nguyên.
  • 55×72×8 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 4 mm; B giữ nguyên.
  • 55×75×8 mm: cùng d, cùng B; d giữ nguyên; D tăng 7 mm; B giữ nguyên.
  • 52×68×8 mm: cùng D, cùng B; d giảm 3 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.
  • 50×68×8 mm: cùng D, cùng B; d giảm 5 mm; D giữ nguyên; B giữ nguyên.

Khi mẫu cũ nằm giữa hai kết quả đo, không chọn size gần nhất theo cảm tính. Hãy quay lại kích thước hốc lắp hoặc bản vẽ thiết bị. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 55×68×8 mm.

Khi nào không nên chốt chỉ từ kích thước

  • Nếu d được đọc thành 56 mm trong khi D vẫn là 68 mm, T sẽ đổi từ 6,5 xuống 6 mm.
  • Nếu D tăng nhầm 2 mm, phần chênh hướng kính mỗi phía tăng thêm 1 mm.
  • Nếu B sai 0,5 mm, sản phẩm phải được coi là một size khác cho đến khi kiểm tra hốc lắp. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 55×68×8 mm.
  • Mẫu có lò xo rơi mất sau khi tháo có thể bị nhận nhầm là phốt không lò xo; cần quan sát rãnh giữ lò xo. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 55×68×8 mm.
  • Ký hiệu mờ hoặc đứt nét không nên được tự hoàn chỉnh theo size gần nhất.
  • Tên gọi tương đương kiểu HMSA10 RG không mặc định sản phẩm là hàng chính hãng của một thương hiệu cụ thể. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 55×68×8 mm.

Bốn chi tiết xác nhận kiểu HMSA10 RG

1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.

2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.

3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Tiêu chí trên được dùng để xác minh 55×68×8 mm.

4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 55×68×8 mm.

5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 55 × 68 × 8 mm.

Kịch bản dễ phát sinh tại xưởng

Trong danh sách hiện tại không có size khác trùng hoàn toàn d = 55 mm và D = 68 mm. Dù vậy B = 8 mm vẫn phải được xác nhận để tránh nhầm với sản phẩm ngoài danh sách.

Nếu thước cho kết quả nằm giữa 55×68×8 mm và 55×70×8 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.

Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 68 mm. Trường hợp đang xử lý là phốt 55×68×8 mm.

Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 55×68×8 mm.

Thứ tự dùng thước cặp để tránh sai số

  1. Bắt đầu bằng d = 55 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 68 mm theo hai phương vuông góc.
  2. Chiều rộng B = 8 mm lớn hơn T = 6,5 mm. Khi đo cạnh bên, không lấy phần môi cao su nhô ra làm giới hạn của B. Điểm kết luận cuối vẫn là 55×68×8 mm.
  3. Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 55 + 2 × 6,5 = 68 mm.
  4. Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 55×68×8 mm.
  5. Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 55×68×8 mm.

Giải đáp nhanh trước khi đặt hàng

Phốt 55×68×8 mm đọc theo thứ tự nào?

Đọc theo d × D × B: 55 × 68 × 8 mm.

T = 6,5 mm có phải bề rộng phốt không?

Không. T được tính từ hai đường kính; bề rộng danh nghĩa là B = 8 mm.

Size nào gần 55×68×8 mm nhất?

Một lựa chọn gần là 55×70×8 mm, nhưng d giữ nguyên; D tăng 2 mm; B giữ nguyên; không thay trực tiếp.

Có thể xác nhận HMSA10 RG chỉ từ kích thước không?

Không. Cần đối chiếu thêm môi chính, lò xo, môi phụ và thân ngoài.

Kết luận đối chiếu mẫu cũ

Size danh nghĩa là 55×68×8 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 6,5 mm và D = 55 + 2 × 6,5 = 68 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.

Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Để giảm nguy cơ mua nhầm, nên gửi đồng thời ảnh phốt, đường kính trục, đường kính lỗ và bề rộng vị trí lắp. Trường hợp đang xử lý là phốt 55×68×8 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347