-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đối tượng của trang là người đang có mẫu tháo máy, bản vẽ hốc lắp hoặc thông tin d × D × B chưa đầy đủ. Từng phép đo và bảng so sánh đều được xây dựng riêng cho 55×75×8 mm, nhằm giảm nguy cơ chọn đúng đường kính trục nhưng sai D hoặc sai B.
Thông tin sản phẩm: phốt chắn dầu trục quay TC NBR, hai môi, có lò xo; kích thước danh nghĩa 55×75×8 mm; dùng để đối chiếu theo kiểu cấu tạo tương đương HMSA10 RG.
Dữ liệu bắt buộc: d = 55 mm, D = 75 mm, B = 8 mm.
Dữ liệu suy ra: ΔD = 20 mm, T = 10 mm, ΔBT = -2 mm, K1 = 1,36, K2 = 0,8.
Với 55×75×8 mm, phần chênh hướng kính tương đối lớn và tỷ lệ phần chênh đường kính trên D bằng 26,67%. Những số suy ra giúp kiểm tra phép đo, nhưng không được dùng để thay thế ba kích thước danh nghĩa.
Bắt đầu bằng d = 55 mm tại vùng thân trong, sau đó đo D = 75 mm theo hai phương vuông góc. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 55×75×8 mm.
B = 8 mm nhỏ hơn T = 10 mm. Nếu dùng T thay cho B, kết quả sẽ rộng hơn danh nghĩa 2 mm. Đây là điều kiện kiểm tra trong hồ sơ 55×75×8 mm.
Đối chiếu lại bằng công thức D = d + 2T: 55 + 2 × 10 = 75 mm.
Nếu phốt cũ đã phồng, co hoặc dính cặn, ưu tiên kích thước trục và hốc lắp trên thiết bị thay vì làm tròn số đo của mẫu. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 55×75×8 mm.
Chụp riêng mặt có lò xo, mặt môi phụ và cạnh bên; ba ảnh này giúp xác minh kiểu cấu tạo tốt hơn ảnh chụp tổng thể. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 55×75×8 mm.
| Bước 1 | Đọc hoặc đo đủ ba số 55 × 75 × 8 mm. |
|---|---|
| Bước 2 | Xác nhận có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và có môi phụ ở phía đối diện. Trường hợp đang xử lý là phốt 55×75×8 mm. |
| Bước 3 | Quan sát thân ngoài, mép lắp và tình trạng biến dạng của mẫu sau khi tháo. |
| Bước 4 | Loại trừ các size gần 55×75×8 mm bằng bảng so sánh trên trang. |
| Bước 5 | Đối chiếu môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục và yêu cầu thiết bị bằng hồ sơ kỹ thuật thực tế. Mốc kiểm tra của hồ sơ này là 55×75×8 mm. |
| Bước 6 | Chỉ xác nhận đặt hàng khi cấu tạo, kích thước và điều kiện làm việc cùng phù hợp. Nội dung này áp dụng riêng cho sản phẩm 55×75×8 mm. |
| Size lân cận | Khác với 55×75×8 mm | Cách xử lý |
|---|---|---|
| 55×72×8 mm | d giữ nguyên; D giảm 3 mm; B giữ nguyên | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B. |
| 55×70×8 mm | d giữ nguyên; D giảm 5 mm; B giữ nguyên | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B. |
| 55×80×8 mm | d giữ nguyên; D tăng 5 mm; B giữ nguyên | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B. |
| 55×68×8 mm | d giữ nguyên; D giảm 7 mm; B giữ nguyên | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại d, D và B. |
| 55×75×10 mm | d giữ nguyên; D giữ nguyên; B tăng 2 mm | Không thay trực tiếp; phải kiểm tra lại B. |
Các size trong bảng được chọn theo khoảng cách tương đối giữa d, D và B. Chúng hữu ích để loại trừ nhầm lẫn, không phải danh sách sản phẩm thay thế tương đương. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 55×75×8 mm.
1. Môi chính tiếp xúc với trục và có rãnh giữ lò xo vòng.
2. Môi phụ nằm về phía môi trường bên ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất.
3. Thân ngoài là vùng tiếp xúc với lỗ lắp; cần quan sát lớp cao su phủ và hình dạng mép ngoài. Với trang hiện tại, size tham chiếu là 55×75×8 mm.
4. Chiều lắp phải được xác định từ phía môi chính và phía môi phụ, không chỉ dựa vào mặt phẳng của thân. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 55×75×8 mm.
5. Ba kích thước sau khi xác nhận cấu tạo phải quay về đúng 55 × 75 × 8 mm.
Mẫu đo được d = 55 mm và D = 75 mm nhưng cạnh bên khó đọc. Trong danh sách còn có 55×75×10 mm cùng d và D, vì vậy phải đo B trực tiếp thay vì suy đoán.
Nếu thước cho kết quả nằm giữa 55×75×8 mm và 55×72×8 mm, hãy kiểm tra độ mòn của mẫu và kích thước hốc lắp; không làm tròn theo size đang có sẵn.
Khi đường kính ngoài đo ở hai phương khác nhau, lấy sai số ô-van làm tín hiệu cần đo lại, không lấy trung bình rồi tự gán D = 75 mm. Điểm kết luận cuối vẫn là 55×75×8 mm.
Nếu môi phụ đã mòn mất hình dạng, ảnh mặt sau của mẫu mới hoặc bản vẽ thiết bị có giá trị hơn việc suy luận từ phần cao su còn lại. Trường hợp đang xử lý là phốt 55×75×8 mm.
Trong nhóm cùng d = 55 mm và D = 75 mm, B = 8 mm là chiều rộng nhỏ nhất. Ưu tiên kiểm tra độ sâu và vị trí chặn theo phương trục để tránh thay bằng phiên bản rộng hơn. So với 55×75×10 mm, sản phẩm hiện tại hẹp hơn 2 mm.
Tỷ lệ B/T của trang này là 0,8 với T = 10 mm. Khi hai phốt có cùng d và D, chỉ số này thay đổi hoàn toàn do B; vì vậy chiều rộng phải được xem là dữ liệu độc lập, không phải phần phụ của size. Khi đối chiếu, hãy quay lại bộ ba 55×75×8 mm.
Size danh nghĩa là 55×75×8 mm; phép kiểm tra ngược cho T = 10 mm và D = 55 + 2 × 10 = 75 mm. Chỉ chọn sản phẩm khi d, D, B, cấu tạo hai môi và vị trí lò xo cùng phù hợp.
Xem danh mục phốt chắn dầu trục quay TC NBR tương đương kiểu HMSA10 RG. Khi cần kiểm tra 55×75×8 mm, hãy cung cấp ảnh lò xo, ảnh môi phụ, kích thước hốc lắp và ký hiệu còn đọc được trên mẫu.